Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Bạn đang xem:
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
tại tranquoctoan.edu.vn

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

Danh mục bài viết

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Để giúp các em học sinh lớp 4 và 5 học tốt môn Toán và Hình học, Dowload.com.vn xin gửi đến các em bộ tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5.

Việc ôn tập và nắm vững các công thức Toán học sẽ giúp các em dễ dàng làm các dạng bài tập Toán khác nhau. Tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5 không chỉ là tài liệu tham khảo dành cho các em học sinh, đây còn là tài liệu tham khảo giảng dạy dành cho các thầy cô giáo. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tải về để xem trọn bộ tài liệu.

Phép cộng

I. Công thức tổng quát:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

II. Tính chất:

1. Tính chất giao hoán:

Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

Công thức tổng quát: a + b = b + a

2. Tính chất kết hợp:

Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất

với tổng hai số còn lại.

Công thức tổng quát: (a + b) + c = a + (b + c)

3. Tính chất: Cộng với 0:

Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng chính nó.

CTTQ: a + 0 = 0 + a = a

Phép trừ

I. Công thức tổng quát:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

II. Tính chất:

1. Trừ đi 0:

Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó.

CTTQ: a – 0 = a

2. Trừ đi chính nó:

Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0.

CTTQ: a – a = 0

3. Trừ đi một tổng:

Kết luận: Khi trừ một số cho một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng

số hạng của tổng đó.

CTTQ: a – (b + c) = a – b – c = a – c – b

4. Trừ đi một hiệu:

Kết luận: Khi trừ một số cho một hiệu, ta có thể lấy số đó trừ đi số bị trừ

rồi cộng với số trừ.

Xem Thêm:  Soạn bài Cây nhút nhát trang 114 – Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Tập 2 – Tuần 32

CTTQ: a – (b – c) = a – b + c = a + c – b

Phép nhân

I. Công thức tổng quát

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

II. Tính chất:

1. Tính chất giao hoán:

Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

CTTQ: a × b = b × a

2. Tính chất kết hợp:

Kết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất

với tích hai số còn lại.

CTTQ: (a × b) × c = a × (b × c)

3. Tính chất: nhân với 0:

Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0.

CTTQ: a × 0 = 0 × a = 0

4. Tính chất nhân với 1:

Kết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.

CTTQ: a × 1 = 1 × a = a

5. Nhân với một tổng:

Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.

CTTQ: a × (b + c) = a × b + a × c

6. Nhân với một hiệu:

Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ

và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.

CTTQ: a × (b – c) = a × b – a × c

Phép chia

I. Công thức tổng quát:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Phép chia còn dư:

a : b = c (dư r)

số bị chia số chia thương số dư

Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia.

II. Công thức:

1. Chia cho 1: Bất kì một số chia cho 1 vẫn bằng chính nó.

CTTQ: a : 1 = a

2. Chia cho chính nó: Một số chia cho chính nó thì bằng 1.

CTTQ: a : a = 1

3. 0 chia cho một số: 0 chia cho một số bất kì khác 0 thì bằng 0

CTTQ: 0 : a = 0

4. Một tổng chia cho một số: Khi chia một tổng cho một số, nếu cácsố hạng của tổng đều chia hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.

CTTQ: (b + c) : a = b : a + c : a

5. Một hiệu chia cho một số: Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.

Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích nhân vật Liên trong Hai đứa trẻ

CTTQ: (b – c) : a = b : a – c : a

6. Chia một số cho một tích: Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

CTTQ: a 🙁 b × c) = a : b : c = a : c : b

7. Chia một tích cho một số: Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.

CTTQ: (a × b) : c = a : c × b = b : c × a

Tính chất chia hết

1, Chia hết cho 2: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (là các số chẵn) thì chia hết cho 2.

VD: 312; 54768;

2, Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

VD: Cho số 4572

Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6 Nên 4572 : 3 = 1524

3, Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.

VD: Cho số: 4572

Ta có 72 : 4 = 18 Nên 4572 : 4 = 11 4 3

4, chia hết cho 5: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

VD: 5470; 7635

5, Chia hết cho 6 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 3): Các số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.

VD: Cho số 1356

Ta có 1+3+5+6 =15; 15:3 = 5 Nên 1356 : 3 = 452

6, Chia hết cho 10 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 5): Các số tròn chục ( có hàng đơn vị bằng 0 ) thì chia hết cho 10.

VD: 130; 2790

7, Chia hết cho 11: Xét tổng các chữ số ở hàng chẵn bằng tổng các chữ số ở hàng lẻ thì số đó chia hết cho 11.

VD: Cho số 48279

Ta có 4 + 2 + 9 = 8 + 7 = 15 Nên 48279 : 11 = 4389

Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 7: Tóm tắt văn bản Ý nghĩa văn chương (3 mẫu)

8, Chia hết cho 15 (Nghĩa là chia hết cho 3 và5): Các số có chữ số hàng đơn vị là 0 (hoặc 5) và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 15.

VD: Cho số 5820

Ta có 5+8 +2 + 0 = 15; 15 : 3 = 5 Nên 5820 : 15 = 388

9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9): Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 và tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36.

VD: Cho số: 45720

Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18

18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270

Toán Trung bình cộng

1. Muốn tìm trung bình cộng (TBC) của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

CTTQ: TBC = tổng các số : số các số hạng

2. Tìm tổng các số: ta lấy TBC nhân số các số hạng

CTTQ: Tổng các số = TBC × số các số hạng

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Cách 1:

Tìm số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2

Tìm số bé = số lớn – hiệu

hoặc số bé = tổng – số lớn

Cách 2:

Tìm số bé = (tổng – hiệu) : 2

Tìm số lớn = số bé + hiệu

hoặc số lớn = tổng – số bé

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn + số phần số bé

Bước 2: Tìm số bé = Lấy tổng : tổng số phần bằng nhau × số phần số bé

Bước 3: Tìm số lớn = lấy tổng – số bé

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

5/5 – (345 bình chọn)

xem thêm thông tin chi tiết về
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Hình Ảnh về:
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Video về:
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Wiki về
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5


Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5 -

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

Danh mục bài viết

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Để giúp các em học sinh lớp 4 và 5 học tốt môn Toán và Hình học, Dowload.com.vn xin gửi đến các em bộ tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5.

Việc ôn tập và nắm vững các công thức Toán học sẽ giúp các em dễ dàng làm các dạng bài tập Toán khác nhau. Tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5 không chỉ là tài liệu tham khảo dành cho các em học sinh, đây còn là tài liệu tham khảo giảng dạy dành cho các thầy cô giáo. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tải về để xem trọn bộ tài liệu.

Phép cộng

I. Công thức tổng quát:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

II. Tính chất:

1. Tính chất giao hoán:

Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

Công thức tổng quát: a + b = b + a

2. Tính chất kết hợp:

Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất

với tổng hai số còn lại.

Công thức tổng quát: (a + b) + c = a + (b + c)

3. Tính chất: Cộng với 0:

Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng chính nó.

CTTQ: a + 0 = 0 + a = a

Phép trừ

I. Công thức tổng quát:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

II. Tính chất:

1. Trừ đi 0:

Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó.

CTTQ: a – 0 = a

2. Trừ đi chính nó:

Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0.

CTTQ: a – a = 0

3. Trừ đi một tổng:

Kết luận: Khi trừ một số cho một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng

số hạng của tổng đó.

CTTQ: a – (b + c) = a – b – c = a – c – b

4. Trừ đi một hiệu:

Kết luận: Khi trừ một số cho một hiệu, ta có thể lấy số đó trừ đi số bị trừ

rồi cộng với số trừ.

Xem Thêm:  Soạn bài Cây nhút nhát trang 114 - Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Tập 2 - Tuần 32

CTTQ: a – (b – c) = a – b + c = a + c – b

Phép nhân

I. Công thức tổng quát

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

II. Tính chất:

1. Tính chất giao hoán:

Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

CTTQ: a × b = b × a

2. Tính chất kết hợp:

Kết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất

với tích hai số còn lại.

CTTQ: (a × b) × c = a × (b × c)

3. Tính chất: nhân với 0:

Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0.

CTTQ: a × 0 = 0 × a = 0

4. Tính chất nhân với 1:

Kết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.

CTTQ: a × 1 = 1 × a = a

5. Nhân với một tổng:

Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.

CTTQ: a × (b + c) = a × b + a × c

6. Nhân với một hiệu:

Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ

và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.

CTTQ: a × (b – c) = a × b – a × c

Phép chia

I. Công thức tổng quát:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Phép chia còn dư:

a : b = c (dư r)

số bị chia số chia thương số dư

Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia.

II. Công thức:

1. Chia cho 1: Bất kì một số chia cho 1 vẫn bằng chính nó.

CTTQ: a : 1 = a

2. Chia cho chính nó: Một số chia cho chính nó thì bằng 1.

CTTQ: a : a = 1

3. 0 chia cho một số: 0 chia cho một số bất kì khác 0 thì bằng 0

CTTQ: 0 : a = 0

4. Một tổng chia cho một số: Khi chia một tổng cho một số, nếu cácsố hạng của tổng đều chia hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.

CTTQ: (b + c) : a = b : a + c : a

5. Một hiệu chia cho một số: Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.

Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích nhân vật Liên trong Hai đứa trẻ

CTTQ: (b – c) : a = b : a – c : a

6. Chia một số cho một tích: Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

CTTQ: a 🙁 b × c) = a : b : c = a : c : b

7. Chia một tích cho một số: Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.

CTTQ: (a × b) : c = a : c × b = b : c × a

Tính chất chia hết

1, Chia hết cho 2: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (là các số chẵn) thì chia hết cho 2.

VD: 312; 54768;

2, Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

VD: Cho số 4572

Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6 Nên 4572 : 3 = 1524

3, Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.

VD: Cho số: 4572

Ta có 72 : 4 = 18 Nên 4572 : 4 = 11 4 3

4, chia hết cho 5: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

VD: 5470; 7635

5, Chia hết cho 6 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 3): Các số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.

VD: Cho số 1356

Ta có 1+3+5+6 =15; 15:3 = 5 Nên 1356 : 3 = 452

6, Chia hết cho 10 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 5): Các số tròn chục ( có hàng đơn vị bằng 0 ) thì chia hết cho 10.

VD: 130; 2790

7, Chia hết cho 11: Xét tổng các chữ số ở hàng chẵn bằng tổng các chữ số ở hàng lẻ thì số đó chia hết cho 11.

VD: Cho số 48279

Ta có 4 + 2 + 9 = 8 + 7 = 15 Nên 48279 : 11 = 4389

Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 7: Tóm tắt văn bản Ý nghĩa văn chương (3 mẫu)

8, Chia hết cho 15 (Nghĩa là chia hết cho 3 và5): Các số có chữ số hàng đơn vị là 0 (hoặc 5) và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 15.

VD: Cho số 5820

Ta có 5+8 +2 + 0 = 15; 15 : 3 = 5 Nên 5820 : 15 = 388

9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9): Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 và tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36.

VD: Cho số: 45720

Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18

18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270

Toán Trung bình cộng

1. Muốn tìm trung bình cộng (TBC) của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

CTTQ: TBC = tổng các số : số các số hạng

2. Tìm tổng các số: ta lấy TBC nhân số các số hạng

CTTQ: Tổng các số = TBC × số các số hạng

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Cách 1:

Tìm số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2

Tìm số bé = số lớn – hiệu

hoặc số bé = tổng – số lớn

Cách 2:

Tìm số bé = (tổng – hiệu) : 2

Tìm số lớn = số bé + hiệu

hoặc số lớn = tổng – số bé

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn + số phần số bé

Bước 2: Tìm số bé = Lấy tổng : tổng số phần bằng nhau × số phần số bé

Bước 3: Tìm số lớn = lấy tổng – số bé

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

5/5 - (345 bình chọn)

[rule_{ruleNumber}]

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

Danh mục bài viết

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Để giúp các em học sinh lớp 4 và 5 học tốt môn Toán và Hình học, Dowload.com.vn xin gửi đến các em bộ tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5.

Việc ôn tập và nắm vững các công thức Toán học sẽ giúp các em dễ dàng làm các dạng bài tập Toán khác nhau. Tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5 không chỉ là tài liệu tham khảo dành cho các em học sinh, đây còn là tài liệu tham khảo giảng dạy dành cho các thầy cô giáo. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tải về để xem trọn bộ tài liệu.

Phép cộng

I. Công thức tổng quát:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

II. Tính chất:

1. Tính chất giao hoán:

Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

Công thức tổng quát: a + b = b + a

2. Tính chất kết hợp:

Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất

với tổng hai số còn lại.

Công thức tổng quát: (a + b) + c = a + (b + c)

3. Tính chất: Cộng với 0:

Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng chính nó.

CTTQ: a + 0 = 0 + a = a

Phép trừ

I. Công thức tổng quát:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

II. Tính chất:

1. Trừ đi 0:

Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó.

CTTQ: a – 0 = a

2. Trừ đi chính nó:

Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0.

CTTQ: a – a = 0

3. Trừ đi một tổng:

Kết luận: Khi trừ một số cho một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng

số hạng của tổng đó.

CTTQ: a – (b + c) = a – b – c = a – c – b

4. Trừ đi một hiệu:

Kết luận: Khi trừ một số cho một hiệu, ta có thể lấy số đó trừ đi số bị trừ

rồi cộng với số trừ.

Xem Thêm:  Soạn bài Cây nhút nhát trang 114 – Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Tập 2 – Tuần 32

CTTQ: a – (b – c) = a – b + c = a + c – b

Phép nhân

I. Công thức tổng quát

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

II. Tính chất:

1. Tính chất giao hoán:

Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

CTTQ: a × b = b × a

2. Tính chất kết hợp:

Kết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất

với tích hai số còn lại.

CTTQ: (a × b) × c = a × (b × c)

3. Tính chất: nhân với 0:

Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0.

CTTQ: a × 0 = 0 × a = 0

4. Tính chất nhân với 1:

Kết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.

CTTQ: a × 1 = 1 × a = a

5. Nhân với một tổng:

Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.

CTTQ: a × (b + c) = a × b + a × c

6. Nhân với một hiệu:

Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ

và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.

CTTQ: a × (b – c) = a × b – a × c

Phép chia

I. Công thức tổng quát:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Phép chia còn dư:

a : b = c (dư r)

số bị chia số chia thương số dư

Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia.

II. Công thức:

1. Chia cho 1: Bất kì một số chia cho 1 vẫn bằng chính nó.

CTTQ: a : 1 = a

2. Chia cho chính nó: Một số chia cho chính nó thì bằng 1.

CTTQ: a : a = 1

3. 0 chia cho một số: 0 chia cho một số bất kì khác 0 thì bằng 0

CTTQ: 0 : a = 0

4. Một tổng chia cho một số: Khi chia một tổng cho một số, nếu cácsố hạng của tổng đều chia hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.

CTTQ: (b + c) : a = b : a + c : a

5. Một hiệu chia cho một số: Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.

Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích nhân vật Liên trong Hai đứa trẻ

CTTQ: (b – c) : a = b : a – c : a

6. Chia một số cho một tích: Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

CTTQ: a 🙁 b × c) = a : b : c = a : c : b

7. Chia một tích cho một số: Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.

CTTQ: (a × b) : c = a : c × b = b : c × a

Tính chất chia hết

1, Chia hết cho 2: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (là các số chẵn) thì chia hết cho 2.

VD: 312; 54768;

2, Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

VD: Cho số 4572

Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6 Nên 4572 : 3 = 1524

3, Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.

VD: Cho số: 4572

Ta có 72 : 4 = 18 Nên 4572 : 4 = 11 4 3

4, chia hết cho 5: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

VD: 5470; 7635

5, Chia hết cho 6 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 3): Các số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.

VD: Cho số 1356

Ta có 1+3+5+6 =15; 15:3 = 5 Nên 1356 : 3 = 452

6, Chia hết cho 10 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 5): Các số tròn chục ( có hàng đơn vị bằng 0 ) thì chia hết cho 10.

VD: 130; 2790

7, Chia hết cho 11: Xét tổng các chữ số ở hàng chẵn bằng tổng các chữ số ở hàng lẻ thì số đó chia hết cho 11.

VD: Cho số 48279

Ta có 4 + 2 + 9 = 8 + 7 = 15 Nên 48279 : 11 = 4389

Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 7: Tóm tắt văn bản Ý nghĩa văn chương (3 mẫu)

8, Chia hết cho 15 (Nghĩa là chia hết cho 3 và5): Các số có chữ số hàng đơn vị là 0 (hoặc 5) và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 15.

VD: Cho số 5820

Ta có 5+8 +2 + 0 = 15; 15 : 3 = 5 Nên 5820 : 15 = 388

9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9): Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 và tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36.

VD: Cho số: 45720

Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18

18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270

Toán Trung bình cộng

1. Muốn tìm trung bình cộng (TBC) của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

CTTQ: TBC = tổng các số : số các số hạng

2. Tìm tổng các số: ta lấy TBC nhân số các số hạng

CTTQ: Tổng các số = TBC × số các số hạng

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Cách 1:

Tìm số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2

Tìm số bé = số lớn – hiệu

hoặc số bé = tổng – số lớn

Cách 2:

Tìm số bé = (tổng – hiệu) : 2

Tìm số lớn = số bé + hiệu

hoặc số lớn = tổng – số bé

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn + số phần số bé

Bước 2: Tìm số bé = Lấy tổng : tổng số phần bằng nhau × số phần số bé

Bước 3: Tìm số lớn = lấy tổng – số bé

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

5/5 – (345 bình chọn)

#Tổng #hợp #những #công #thức #Toán #học #lớp #và

[rule_3_plain]

#Tổng #hợp #những #công #thức #Toán #học #lớp #và

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5Related posts:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Để giúp các em học sinh lớp 4 và 5 học tốt môn Toán và Hình học, Dowload.com.vn xin gửi đến các em bộ tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5.
Việc ôn tập và nắm vững các công thức Toán học sẽ giúp các em dễ dàng làm các dạng bài tập Toán khác nhau. Tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5 không chỉ là tài liệu tham khảo dành cho các em học sinh, đây còn là tài liệu tham khảo giảng dạy dành cho các thầy cô giáo. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tải về để xem trọn bộ tài liệu.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Phép cộng
I. Công thức tổng quát:
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

II. Tính chất:
1. Tính chất giao hoán:
Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Công thức tổng quát: a + b = b + a
2. Tính chất kết hợp:
Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

với tổng hai số còn lại.
Công thức tổng quát: (a + b) + c = a + (b + c)
3. Tính chất: Cộng với 0:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng chính nó.
CTTQ: a + 0 = 0 + a = a
Phép trừ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

I. Công thức tổng quát:
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
II. Tính chất:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. Trừ đi 0:
Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó.
CTTQ: a – 0 = a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Trừ đi chính nó:
Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0.
CTTQ: a – a = 0

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3. Trừ đi một tổng:
Kết luận: Khi trừ một số cho một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng
số hạng của tổng đó.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a – (b + c) = a – b – c = a – c – b
4. Trừ đi một hiệu:
Kết luận: Khi trừ một số cho một hiệu, ta có thể lấy số đó trừ đi số bị trừ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

rồi cộng với số trừ.
.u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172:active, .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Soạn bài Cây nhút nhát trang 114 – Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Tập 2 – Tuần 32CTTQ: a – (b – c) = a – b + c = a + c – b
Phép nhân

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

I. Công thức tổng quát
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
II. Tính chất:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. Tính chất giao hoán:
Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
CTTQ: a × b = b × a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Tính chất kết hợp:
Kết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất
với tích hai số còn lại.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: (a × b) × c = a × (b × c)
3. Tính chất: nhân với 0:
Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a × 0 = 0 × a = 0
4. Tính chất nhân với 1:
Kết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a × 1 = 1 × a = a
5. Nhân với một tổng:
Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a × (b + c) = a × b + a × c
6. Nhân với một hiệu:
Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
CTTQ: a × (b – c) = a × b – a × c
Phép chia

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

I. Công thức tổng quát:
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Phép chia còn dư:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a : b = c (dư r)
số bị chia số chia thương số dư
Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

II. Công thức:
1. Chia cho 1: Bất kì một số chia cho 1 vẫn bằng chính nó.
CTTQ: a : 1 = a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Chia cho chính nó: Một số chia cho chính nó thì bằng 1.
CTTQ: a : a = 1
3. 0 chia cho một số: 0 chia cho một số bất kì khác 0 thì bằng 0

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: 0 : a = 0
4. Một tổng chia cho một số: Khi chia một tổng cho một số, nếu cácsố hạng của tổng đều chia hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
CTTQ: (b + c) : a = b : a + c : a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5. Một hiệu chia cho một số: Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
.u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6:active, .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích nhân vật Liên trong Hai đứa trẻCTTQ: (b – c) : a = b : a – c : a
6. Chia một số cho một tích: Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a 🙁 b × c) = a : b : c = a : c : b
7. Chia một tích cho một số: Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
CTTQ: (a × b) : c = a : c × b = b : c × a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Tính chất chia hết
1, Chia hết cho 2: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (là các số chẵn) thì chia hết cho 2.
VD: 312; 54768;

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2, Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
VD: Cho số 4572
Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6 Nên 4572 : 3 = 1524

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3, Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.
VD: Cho số: 4572
Ta có 72 : 4 = 18 Nên 4572 : 4 = 11 4 3

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

4, chia hết cho 5: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
VD: 5470; 7635
5, Chia hết cho 6 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 3): Các số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

VD: Cho số 1356
Ta có 1+3+5+6 =15; 15:3 = 5 Nên 1356 : 3 = 452
6, Chia hết cho 10 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 5): Các số tròn chục ( có hàng đơn vị bằng 0 ) thì chia hết cho 10.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

VD: 130; 2790
7, Chia hết cho 11: Xét tổng các chữ số ở hàng chẵn bằng tổng các chữ số ở hàng lẻ thì số đó chia hết cho 11.
VD: Cho số 48279

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ta có 4 + 2 + 9 = 8 + 7 = 15 Nên 48279 : 11 = 4389
.u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893:active, .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 7: Tóm tắt văn bản Ý nghĩa văn chương (3 mẫu)8, Chia hết cho 15 (Nghĩa là chia hết cho 3 và5): Các số có chữ số hàng đơn vị là 0 (hoặc 5) và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 15.
VD: Cho số 5820

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ta có 5+8 +2 + 0 = 15; 15 : 3 = 5 Nên 5820 : 15 = 388
9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9): Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 và tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36.
VD: Cho số: 45720

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18
18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270
Toán Trung bình cộng

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. Muốn tìm trung bình cộng (TBC) của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.
CTTQ: TBC = tổng các số : số các số hạng
2. Tìm tổng các số: ta lấy TBC nhân số các số hạng

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: Tổng các số = TBC × số các số hạng
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Cách 1:
Tìm số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2
Tìm số bé = số lớn – hiệu

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

hoặc số bé = tổng – số lớn
Cách 2:
Tìm số bé = (tổng – hiệu) : 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Tìm số lớn = số bé + hiệu
hoặc số lớn = tổng – số bé
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn + số phần số bé
Bước 2: Tìm số bé = Lấy tổng : tổng số phần bằng nhau × số phần số bé

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bước 3: Tìm số lớn = lấy tổng – số bé
Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

5/5 – (345 bình chọn)

Related posts:Công thức hình học và toán chuyển động lớp 5
Tổng hợp kiến thức ngữ pháp và bài tập tiếng Anh lớp 4, 5
Tổng hợp kiến thức và các dạng bài tập hình học lớp 4
Tổng hợp công thức Toán Tiểu học – Tóm tắt công thức Toán Tiểu học dễ nhớ

#Tổng #hợp #những #công #thức #Toán #học #lớp #và

[rule_2_plain]

#Tổng #hợp #những #công #thức #Toán #học #lớp #và

[rule_2_plain]

#Tổng #hợp #những #công #thức #Toán #học #lớp #và

[rule_3_plain]

#Tổng #hợp #những #công #thức #Toán #học #lớp #và

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5Related posts:

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Để giúp các em học sinh lớp 4 và 5 học tốt môn Toán và Hình học, Dowload.com.vn xin gửi đến các em bộ tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5.
Việc ôn tập và nắm vững các công thức Toán học sẽ giúp các em dễ dàng làm các dạng bài tập Toán khác nhau. Tài liệu tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5 không chỉ là tài liệu tham khảo dành cho các em học sinh, đây còn là tài liệu tham khảo giảng dạy dành cho các thầy cô giáo. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tải về để xem trọn bộ tài liệu.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Phép cộng
I. Công thức tổng quát:
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

II. Tính chất:
1. Tính chất giao hoán:
Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Công thức tổng quát: a + b = b + a
2. Tính chất kết hợp:
Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

với tổng hai số còn lại.
Công thức tổng quát: (a + b) + c = a + (b + c)
3. Tính chất: Cộng với 0:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng chính nó.
CTTQ: a + 0 = 0 + a = a
Phép trừ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

I. Công thức tổng quát:
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
II. Tính chất:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. Trừ đi 0:
Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó.
CTTQ: a – 0 = a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Trừ đi chính nó:
Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0.
CTTQ: a – a = 0

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3. Trừ đi một tổng:
Kết luận: Khi trừ một số cho một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng
số hạng của tổng đó.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a – (b + c) = a – b – c = a – c – b
4. Trừ đi một hiệu:
Kết luận: Khi trừ một số cho một hiệu, ta có thể lấy số đó trừ đi số bị trừ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

rồi cộng với số trừ.
.u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172:active, .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u3424a6651f8acbcd57707d0a93fd0172:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Soạn bài Cây nhút nhát trang 114 – Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Tập 2 – Tuần 32CTTQ: a – (b – c) = a – b + c = a + c – b
Phép nhân

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

I. Công thức tổng quát
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
II. Tính chất:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. Tính chất giao hoán:
Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
CTTQ: a × b = b × a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Tính chất kết hợp:
Kết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất
với tích hai số còn lại.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: (a × b) × c = a × (b × c)
3. Tính chất: nhân với 0:
Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a × 0 = 0 × a = 0
4. Tính chất nhân với 1:
Kết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a × 1 = 1 × a = a
5. Nhân với một tổng:
Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a × (b + c) = a × b + a × c
6. Nhân với một hiệu:
Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
CTTQ: a × (b – c) = a × b – a × c
Phép chia

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

I. Công thức tổng quát:
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Phép chia còn dư:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a : b = c (dư r)
số bị chia số chia thương số dư
Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

II. Công thức:
1. Chia cho 1: Bất kì một số chia cho 1 vẫn bằng chính nó.
CTTQ: a : 1 = a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Chia cho chính nó: Một số chia cho chính nó thì bằng 1.
CTTQ: a : a = 1
3. 0 chia cho một số: 0 chia cho một số bất kì khác 0 thì bằng 0

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: 0 : a = 0
4. Một tổng chia cho một số: Khi chia một tổng cho một số, nếu cácsố hạng của tổng đều chia hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
CTTQ: (b + c) : a = b : a + c : a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5. Một hiệu chia cho một số: Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
.u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6:active, .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u8cb0b282f7fcd4c4b14da77eb70fffb6:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 11: Dàn ý phân tích nhân vật Liên trong Hai đứa trẻCTTQ: (b – c) : a = b : a – c : a
6. Chia một số cho một tích: Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: a 🙁 b × c) = a : b : c = a : c : b
7. Chia một tích cho một số: Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó ( nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
CTTQ: (a × b) : c = a : c × b = b : c × a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Tính chất chia hết
1, Chia hết cho 2: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (là các số chẵn) thì chia hết cho 2.
VD: 312; 54768;

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2, Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
VD: Cho số 4572
Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6 Nên 4572 : 3 = 1524

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3, Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.
VD: Cho số: 4572
Ta có 72 : 4 = 18 Nên 4572 : 4 = 11 4 3

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

4, chia hết cho 5: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
VD: 5470; 7635
5, Chia hết cho 6 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 3): Các số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

VD: Cho số 1356
Ta có 1+3+5+6 =15; 15:3 = 5 Nên 1356 : 3 = 452
6, Chia hết cho 10 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 5): Các số tròn chục ( có hàng đơn vị bằng 0 ) thì chia hết cho 10.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

VD: 130; 2790
7, Chia hết cho 11: Xét tổng các chữ số ở hàng chẵn bằng tổng các chữ số ở hàng lẻ thì số đó chia hết cho 11.
VD: Cho số 48279

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ta có 4 + 2 + 9 = 8 + 7 = 15 Nên 48279 : 11 = 4389
.u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893:active, .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u631023472ed56e8de6f7a434f81b4893:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 7: Tóm tắt văn bản Ý nghĩa văn chương (3 mẫu)8, Chia hết cho 15 (Nghĩa là chia hết cho 3 và5): Các số có chữ số hàng đơn vị là 0 (hoặc 5) và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 15.
VD: Cho số 5820

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ta có 5+8 +2 + 0 = 15; 15 : 3 = 5 Nên 5820 : 15 = 388
9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9): Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 và tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36.
VD: Cho số: 45720

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18
18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270
Toán Trung bình cộng

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. Muốn tìm trung bình cộng (TBC) của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.
CTTQ: TBC = tổng các số : số các số hạng
2. Tìm tổng các số: ta lấy TBC nhân số các số hạng

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CTTQ: Tổng các số = TBC × số các số hạng
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Cách 1:
Tìm số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2
Tìm số bé = số lớn – hiệu

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

hoặc số bé = tổng – số lớn
Cách 2:
Tìm số bé = (tổng – hiệu) : 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Tìm số lớn = số bé + hiệu
hoặc số lớn = tổng – số bé
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Tổng hợp những công thức Toán học lớp 4 và 5
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn + số phần số bé
Bước 2: Tìm số bé = Lấy tổng : tổng số phần bằng nhau × số phần số bé

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bước 3: Tìm số lớn = lấy tổng – số bé
Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

5/5 – (345 bình chọn)

Related posts:Công thức hình học và toán chuyển động lớp 5
Tổng hợp kiến thức ngữ pháp và bài tập tiếng Anh lớp 4, 5
Tổng hợp kiến thức và các dạng bài tập hình học lớp 4
Tổng hợp công thức Toán Tiểu học – Tóm tắt công thức Toán Tiểu học dễ nhớ

Chuyên mục: Học tập
#Tổng #hợp #những #công #thức #Toán #học #lớp #và

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button