Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động học chất điểm

Bạn đang xem:
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động học chất điểm
tại thcsttphuxuyen.edu.vn

4 tuần trước

4 tuần trước

4 tuần trước

4 tuần trước

4 tuần trước

4 tuần trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

CHỦ ĐỀ 1: CỬA SỔ THẲNG

I. KIẾN THỨC

Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật trên một đường thẳng có cùng vận tốc trên mọi quãng đường.
Chuyển động thẳng đều có ba đại lượng đặc trưng là vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động.

Tốc độ trung bình:

1. Độ dời: x = x – xo = x2 – xĐầu tiên

2. Tốc độ trung bình: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học - DONG HOC CHAT DIEM 2

3. Quãng đường đi được: s = vt

4. Phương trình chuyển động thẳng đều: x = xo + v(t – to).

Nếu chọn gốc tọa độ và gốc thời gian tại vị trí vật bắt đầu chuyển động (x = 0, t0 = 0) thì x = s = vt

5. Lưu ý: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của vật nào đó (nếu có nhiều vật)

Vật chuyển động cùng chiều dương v > 0, ngược chiều dương v < 0.

Vật nằm ở chiều dương của trục tọa độ x > 0, ở chiều âm của x < 0.

Nếu hai vật chuyển động (trên cùng một hệ tọa độ):
+ khi hai vật gặp nhau thì xĐầu tiên = x2.
+ khi hai vật cách nhau 1 s thì |xĐầu tiên – x2| = s.

Nếu gốc thời gian là lúc bắt đầu chuyển động thì t = 0

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP.

Dạng 1: Tính vận tốc, vận tốc trung bình.

Bài 1: Một ô tô đi thẳng từ điểm A đến điểm B trong thời gian t. Vận tốc của ô tô trong nửa thời gian đầu là 60 km/h, trong nửa thời gian còn lại là 40 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn AB.

Xem thêm: Địa lý lớp 5 bài 19: Các nước láng giềng của Việt Nam

Trả lời : vbệnh lao = 50km/h

Bài 2: Một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn thẳng AB. Vận tốc xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12km/h và trong nửa sau là 18km/h. Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.

Trả lời : vbệnh lao = 14,4km/giờ

Dạng 2: Lập phương trình chuyển động – xác định vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau

Bài 3: Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ A đến B với vận tốc 20 m/s. Chuyển động thẳng đều.
một. Lập phương trình chuyển động.
b. Lúc 11 giờ, người đó ở đâu?
c. Lúc mấy giờ người đó cách A 40km?

Bài 4: Hai thành phố A và B cách nhau 250 km. Lúc 7 giờ 2 ô tô khởi hành từ 2 thành phố đó đi ngược chiều nhau. Xe đi từ A có vận tốc vĐầu tiên = 60km/h, xe kia có vận tốc v2 = 40 km/giờ. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? cách B bao nhiêu km?
A.9h30 phút; 100km B.9h30phút; 150km C.2h30phút; 100km D.2h30phút; 150km

CHỦ ĐỀ 2: CỬA SỔ BIẾN HÌNH ĐỘC ĐÁO

I. TÓM TẮT KIẾN THỨC:

A. Các khái niệm cơ bản:

Đầu tiên. Vận tốc: v = v + tại

2. Khoảng cách: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học - DONG HOC CHAT DIEM 3

3. Hệ thống liên hệ:

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 4

4. Phương trình chuyển động: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 5

Chú ý: Chuyển động thẳng nhanh dần đều av > 0; Chuyển động thẳng chậm dần đều av < 0

5. Bài toán gặp nhau của chuyển động thẳng biến đổi đều:

– Lập phương trình tọa độ cho từng chuyển động:

Xem thêm: Khoa Học Công Nghệ Lớp 6 Bài 27: Vi Khuẩn – SGK Khoa Học Tự Nhiên 6 Gắn kiến ​​thức với cuộc sống trang 92

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của chất điểm - DONG HOC CHAT DIEM 6

– Khi hai chuyển động gặp nhau: xĐầu tiên = x2

Giải phương trình này để được các ẩn số của bài toán. Khoảng cách giữa hai hạt tại thời điểm t: d = |xĐầu tiên – x2|

6. Một số vấn đề thường gặp:

Vấn đề 1: Một vật chuyển động với gia tốc không đổi đi được quãng đường sĐầu tiên và s2 trong hai khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp t. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật.

Giải hệ phương trình:

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của chất điểm - DONG HOC CHAT DIEM 7

Vấn đề 2: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được một quãng đường sĐầu tiên thì vật có vận tốc vĐầu tiên. Tìm vận tốc của vật khi nó đi được quãng đường s .2 kể từ khi vật bắt đầu chuyển động.

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học - DONG HOC CHAT DIEM 8

Vấn đề 3: Một vật bắt đầu tăng tốc mà không có vận tốc ban đầu:

– Cho gia tốc a, quãng đường vật đi được trong giây thứ n:

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 9

– Biết quãng đường vật đi được trong giây thứ n, gia tốc có công thức:

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của chất điểm - DONG HOC CHAT DIEM 10

Vấn đề 4: Một vật chuyển động với vận tốc v.0 rồi chuyển động chậm dần đều:

– Nếu cho gia tốc a thì quãng đường vật đi được cho đến khi dừng hẳn là: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của chất điểm - DONG HOC CHAT DIEM 11

– Cho biết quãng đường vật đi được cho đến khi dừng hẳn là s thì gia tốc: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 12

– Cho a. thì thời gian chuyển động: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 13

– Nếu cho gia tốc a thì quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 14

– Nếu quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là s ∆ thì gia tốc:

Xem thêm: Bài văn mẫu lớp 8: Bài văn số 5 (Từ đề 1 đến đề 6)

Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 - Động Học Chất Điểm - DONG HOC CHAT DIEM 15

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP:

Dạng 1: Sơ lược về chuyển động thẳng biến đổi đều

Bài 1: Một quả bóng được thả rơi lăn trên một mặt phẳng nghiêng không vận tốc ban đầu với gia tốc 0,1 m/s.2. Hỏi sau bao lâu quả bóng được thả rơi với vận tốc 2m/s.?

Đáp số: 20s.

Bài 2: Một xe lửa bắt đầu rời ga chuyển động thẳng đều, sau 20s đạt vận tốc 36 km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt vận tốc c 54 km/h?

Đáp số: t = 30s.

Bài 3: Một vật chuyển động với gia tốc không đổi đi được quãng đường sĐầu tiên = 24m và s2 = 64m trong hai khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật.
Trả lời : v = 3,5m/s; a = 1,25m/s2

Bài 4: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v.0 = 18 km/giờ. Trong giây thứ tư kể từ thời điểm bắt đầu tăng gia tốc, vật đi được 12m. Hãy tính:
một. Gia tốc của vật.
b. Quãng đường vật đi được trong 10s

Trả lời: a. a = 1,56m/s2. b. s = 127,78m

Tải về tài liệu để biết chi tiết.

5/5 – (315 phiếu)

xem thêm thông tin chi tiết về
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động học chất điểm

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động học chất điểm

Hình Ảnh về:
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động học chất điểm

Video về:
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động học chất điểm

Wiki về
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động học chất điểm


Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động học chất điểm -

4 tuần trước

4 tuần trước

4 tuần trước

4 tuần trước

4 tuần trước

4 tuần trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

CHỦ ĐỀ 1: CỬA SỔ THẲNG

I. KIẾN THỨC

Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật trên một đường thẳng có cùng vận tốc trên mọi quãng đường.
Chuyển động thẳng đều có ba đại lượng đặc trưng là vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động.

Tốc độ trung bình:Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 1

1. Độ dời: x = x – xo = x2 – xĐầu tiên

2. Tốc độ trung bình: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học - DONG HOC CHAT DIEM 2

3. Quãng đường đi được: s = vt

4. Phương trình chuyển động thẳng đều: x = xo + v(t – to).

Nếu chọn gốc tọa độ và gốc thời gian tại vị trí vật bắt đầu chuyển động (x = 0, t0 = 0) thì x = s = vt

5. Lưu ý: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của vật nào đó (nếu có nhiều vật)

Vật chuyển động cùng chiều dương v > 0, ngược chiều dương v < 0.

Vật nằm ở chiều dương của trục tọa độ x > 0, ở chiều âm của x < 0.

Nếu hai vật chuyển động (trên cùng một hệ tọa độ):
+ khi hai vật gặp nhau thì xĐầu tiên = x2.
+ khi hai vật cách nhau 1 s thì |xĐầu tiên – x2| = s.

Nếu gốc thời gian là lúc bắt đầu chuyển động thì t = 0

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP.

Dạng 1: Tính vận tốc, vận tốc trung bình.

Bài 1: Một ô tô đi thẳng từ điểm A đến điểm B trong thời gian t. Vận tốc của ô tô trong nửa thời gian đầu là 60 km/h, trong nửa thời gian còn lại là 40 km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn AB.

Xem thêm: Địa lý lớp 5 bài 19: Các nước láng giềng của Việt Nam

Trả lời : vbệnh lao = 50km/h

Bài 2: Một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn thẳng AB. Vận tốc xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12km/h và trong nửa sau là 18km/h. Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.

Trả lời : vbệnh lao = 14,4km/giờ

Dạng 2: Lập phương trình chuyển động – xác định vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau

Bài 3: Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ A đến B với vận tốc 20 m/s. Chuyển động thẳng đều.
một. Lập phương trình chuyển động.
b. Lúc 11 giờ, người đó ở đâu?
c. Lúc mấy giờ người đó cách A 40km?

Bài 4: Hai thành phố A và B cách nhau 250 km. Lúc 7 giờ 2 ô tô khởi hành từ 2 thành phố đó đi ngược chiều nhau. Xe đi từ A có vận tốc vĐầu tiên = 60km/h, xe kia có vận tốc v2 = 40 km/giờ. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? cách B bao nhiêu km?
A.9h30 phút; 100km B.9h30phút; 150km C.2h30phút; 100km D.2h30phút; 150km

CHỦ ĐỀ 2: CỬA SỔ BIẾN HÌNH ĐỘC ĐÁO

I. TÓM TẮT KIẾN THỨC:

A. Các khái niệm cơ bản:

Đầu tiên. Vận tốc: v = v + tại

2. Khoảng cách: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học - DONG HOC CHAT DIEM 3

3. Hệ thống liên hệ:

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 4

4. Phương trình chuyển động: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 5

Chú ý: Chuyển động thẳng nhanh dần đều av > 0; Chuyển động thẳng chậm dần đều av < 0

5. Bài toán gặp nhau của chuyển động thẳng biến đổi đều:

– Lập phương trình tọa độ cho từng chuyển động:

Xem thêm: Khoa Học Công Nghệ Lớp 6 Bài 27: Vi Khuẩn - SGK Khoa Học Tự Nhiên 6 Gắn kiến ​​thức với cuộc sống trang 92

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của chất điểm - DONG HOC CHAT DIEM 6

– Khi hai chuyển động gặp nhau: xĐầu tiên = x2

Giải phương trình này để được các ẩn số của bài toán. Khoảng cách giữa hai hạt tại thời điểm t: d = |xĐầu tiên – x2|

6. Một số vấn đề thường gặp:

Vấn đề 1: Một vật chuyển động với gia tốc không đổi đi được quãng đường sĐầu tiên và s2 trong hai khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp t. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật.

Giải hệ phương trình:

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của chất điểm - DONG HOC CHAT DIEM 7

Vấn đề 2: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được một quãng đường sĐầu tiên thì vật có vận tốc vĐầu tiên. Tìm vận tốc của vật khi nó đi được quãng đường s .2 kể từ khi vật bắt đầu chuyển động.

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học - DONG HOC CHAT DIEM 8

Vấn đề 3: Một vật bắt đầu tăng tốc mà không có vận tốc ban đầu:

– Cho gia tốc a, quãng đường vật đi được trong giây thứ n:

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 9

– Biết quãng đường vật đi được trong giây thứ n, gia tốc có công thức:

Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của chất điểm - DONG HOC CHAT DIEM 10

Vấn đề 4: Một vật chuyển động với vận tốc v.0 rồi chuyển động chậm dần đều:

– Nếu cho gia tốc a thì quãng đường vật đi được cho đến khi dừng hẳn là: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của chất điểm - DONG HOC CHAT DIEM 11

– Cho biết quãng đường vật đi được cho đến khi dừng hẳn là s thì gia tốc: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 12

- Cho a. thì thời gian chuyển động: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 13

– Nếu cho gia tốc a thì quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 - Động học của vật chất - DONG HOC CHAT DIEM 14

– Nếu quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là s ∆ thì gia tốc:

Xem thêm: Bài văn mẫu lớp 8: Bài văn số 5 (Từ đề 1 đến đề 6)

Lý thuyết và bài tập Vật Lý 10 - Động Học Chất Điểm - DONG HOC CHAT DIEM 15

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP:

Dạng 1: Sơ lược về chuyển động thẳng biến đổi đều

Bài 1: Một quả bóng được thả rơi lăn trên một mặt phẳng nghiêng không vận tốc ban đầu với gia tốc 0,1 m/s.2. Hỏi sau bao lâu quả bóng được thả rơi với vận tốc 2m/s.?

Đáp số: 20s.

Bài 2: Một xe lửa bắt đầu rời ga chuyển động thẳng đều, sau 20s đạt vận tốc 36 km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt vận tốc c 54 km/h?

Đáp số: t = 30s.

Bài 3: Một vật chuyển động với gia tốc không đổi đi được quãng đường sĐầu tiên = 24m và s2 = 64m trong hai khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật.
Trả lời : v = 3,5m/s; a = 1,25m/s2

Bài 4: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v.0 = 18 km/giờ. Trong giây thứ tư kể từ thời điểm bắt đầu tăng gia tốc, vật đi được 12m. Hãy tính:
một. Gia tốc của vật.
b. Quãng đường vật đi được trong 10s

Trả lời: a. a = 1,56m/s2. b. s = 127,78m

Tải về tài liệu để biết chi tiết.

5/5 - (315 phiếu)

[rule_{ruleNumber}]

#Lý #thuyết #và #bài #tập #Vật #lý #Động #học #chất #điểm

[rule_3_plain]

#Lý #thuyết #và #bài #tập #Vật #lý #Động #học #chất #điểm

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

4 tuần ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

4 tuần ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

4 tuần ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

4 tuần ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

4 tuần ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

4 tuần ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀUI. KIẾN THỨCII. CÁC DẠNG BÀI TẬP.CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀUI. TÓM TẮT KIẾN THỨC:II. CÁC DẠNG BÀI TẬP:Related posts:

CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. KIẾN THỨC
Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật có quỹ đạo là đường thẳng, có vận tốc như nhau trên mọi quãng đường.Chuyển động thẳng đều có ba đại lượng đặc trưng là: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động.
Vận tốc trung bình:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. Độ dời: Δx = x – xo = x2 – x1
2. Tốc độ trung bình:
3. Quãng đường đi được: s = v.t

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

4. Phương trình của chuyển động thẳng đều: x = xo + v(t – to).
Nếu chọn gốc tọa độ và gốc thời gian tại vị trí vật bắt đầu dời chổ (x = 0, t0 = 0) thì x = s = v.t
5. Chú ý: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của vật nào đó ( nếu có nhiều vật)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Vật chuyển động cùng chiều dương v > 0, ngược chiều dương v < 0.
Vật ở phía dương của trục tọa độ x > 0, ở phía âm của trục tọa độ x < 0.
Nếu hai vật chuyển động (trên cùng 1 hệ tọa độ):+ khi hai vật gặp nhau thì x1 = x2.+ khi hai vật cách nhau 1 khoảng ∆s thì |x1 – x2| = ∆s.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Nếu gốc thời gian là lúc bắt đầu chuyển động thì t = 0
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP.
Dạng 1: Tính vận tốc, tốc độ trung bình.
Bài 1: Một ôtô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t. Tốc độ của ôtô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60km/h và trong nửa cuối là 40km/h. Tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường AB.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5:active, .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Địa lí lớp 5 Bài 19: Các nước láng giềng của Việt NamĐáp số: vtb = 50km/h
Bài 2: Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB. Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12km/h là trong nửa cuối là 18km/h. Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.
Đáp số: vtb = 14,4km/h

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Dạng 2: Lập phương trình chuyển động – xác định vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau
Bài 3: lúc 8 giờ một ôtô khởi hành đi từ A về B với vận tốc 20m/s. Chuyển động thẳng đều.a. Lập phương trình chuyển động.b. Lúc 11h thì người đó ởvịtrí nào.?c. Người đó cách A 40km lúc mấy giờ?
Bài 4: Hai thành phố A và B cách nhau 250km. Lúc 7h sáng, 2 ô tô khởi hành từ hai thành phố đó hướng về nhau. Xe từ A có vận tốc v1 = 60km/h, xe kia có vận tốc v2 = 40 km/h. Hỏi 2 ô tô sẽ gặp nhau lúc mấy giờ? tại vị trí cách B bao nhiêu km?A.9h30ph; 100km B.9h30ph; 150km C.2h30ph; 100km D.2h30ph; 150km

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC:
A. Các khái niệm cơ bản:
1. Vận tốc: v = v + at
2. Quãng đường:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3. Hệ thức liên hệ:

4. Phương trình chuyển động:
Chú ý: Chuyển động thẳng nhanh dần đều a.v > 0; Chuyển động thẳng chậm dần đều a.v < 0

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5. Bài toán gặp nhau của chuyển động thẳng biến đổi đều:
– Lập phương trình toạ độ của mỗi chuyển động:
.uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1:active, .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  KHTN Lớp 6 Bài 27: Vi khuẩn – Sách Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 92

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Khi hai chuyển động gặp nhau: x1 = x2
Giải phương trình này để đưa ra các ẩn của bài toán. Khoảng cách giữa hai chất điểm tại thời điểm t: d = |x1 – x2|
6. Một số bài toán thường gặp:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài toán 1: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được những đoạn đường s1 và s2 trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là t. Xác định vận tốc đầu và gia tốc của vật.
Giải hệ phương trình:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài toán 2: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được quãng đường s1 thì vật đạt vận tốc v1. Tính vận tốc của vật khi đi được quãng đường s2 kể từ khi vật bắt đầu chuyển động.

Bài toán 3: Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Cho gia tốc a thì quãng đường vật đi được trong giây thứ n:

– Cho quãng đường vật đi được trong giây thứ n thì gia tốc xác định bởi:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài toán 4: Một vật đang chuyển động với vận tốc v0 thì chuyển động chầm dần đều:
– Nếu cho gia tốc a thì quãng đường vật đi được cho đến khi dừng hẳn:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Cho quãng đường vật đi được cho đến khi dừng hẳn s, thì gia tốc:
– Cho a. thì thời gian chuyển động:
– Nếu cho gia tốc a, quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Nếu cho quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là s ∆ , thì gia tốc:
.u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107:active, .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Bài văn mẫu Lớp 8: Bài viết số 5 (Đề 1 đến Đề 6)
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP:
Dạng 1: Đại cương về chuyển động thẳng biến đổi đều

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 1: Một viên bi thả lăn trên mặt phẳng nghiêng không vận tốc đầu với gia tốc là 0,1 m/s2. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vien bi có vận tốc 2m/s
Đáp số: 20s.
Bài 2: Một đồn tàu bắt đầu rời ga chuyển động nhanh dần đều, sau 20s đạt đến vận tốc 36 km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt đến vận tố c 54 Km/h?

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đáp số: t = 30s.
Bài 3: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được đoạn đường s1 = 24m và s2 = 64m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật.Đs: v = 3,5m/s; a = 1,25m/s2
Bài 4: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 18 km/h. Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, vật đi được 12m. Hãy tính:a. Gia tốc của vật. b. Quãng đường đi được sau 10s

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đáp số: a. a = 1,56m/s2. b. s = 127,78m
Download tài liệu để xem chi tiết.

5/5 – (315 bình chọn)

Related posts:Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động lực học chất điểm
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Tĩnh học vật rắn
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Các định luật bảo toàn
Lý thuyết và bài tập Hóa học đại cương – Hóa học đại cương

#Lý #thuyết #và #bài #tập #Vật #lý #Động #học #chất #điểm

[rule_2_plain]

#Lý #thuyết #và #bài #tập #Vật #lý #Động #học #chất #điểm

[rule_2_plain]

#Lý #thuyết #và #bài #tập #Vật #lý #Động #học #chất #điểm

[rule_3_plain]

#Lý #thuyết #và #bài #tập #Vật #lý #Động #học #chất #điểm

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

4 tuần ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

4 tuần ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

4 tuần ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

4 tuần ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

4 tuần ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

4 tuần ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀUI. KIẾN THỨCII. CÁC DẠNG BÀI TẬP.CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀUI. TÓM TẮT KIẾN THỨC:II. CÁC DẠNG BÀI TẬP:Related posts:

CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. KIẾN THỨC
Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật có quỹ đạo là đường thẳng, có vận tốc như nhau trên mọi quãng đường.Chuyển động thẳng đều có ba đại lượng đặc trưng là: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động.
Vận tốc trung bình:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. Độ dời: Δx = x – xo = x2 – x1
2. Tốc độ trung bình:
3. Quãng đường đi được: s = v.t

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

4. Phương trình của chuyển động thẳng đều: x = xo + v(t – to).
Nếu chọn gốc tọa độ và gốc thời gian tại vị trí vật bắt đầu dời chổ (x = 0, t0 = 0) thì x = s = v.t
5. Chú ý: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của vật nào đó ( nếu có nhiều vật)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Vật chuyển động cùng chiều dương v > 0, ngược chiều dương v < 0.
Vật ở phía dương của trục tọa độ x > 0, ở phía âm của trục tọa độ x < 0.
Nếu hai vật chuyển động (trên cùng 1 hệ tọa độ):+ khi hai vật gặp nhau thì x1 = x2.+ khi hai vật cách nhau 1 khoảng ∆s thì |x1 – x2| = ∆s.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Nếu gốc thời gian là lúc bắt đầu chuyển động thì t = 0
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP.
Dạng 1: Tính vận tốc, tốc độ trung bình.
Bài 1: Một ôtô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t. Tốc độ của ôtô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60km/h và trong nửa cuối là 40km/h. Tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả đoạn đường AB.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5:active, .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .ud7270f4c776d40a90a1f46bce7adfaf5:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Địa lí lớp 5 Bài 19: Các nước láng giềng của Việt NamĐáp số: vtb = 50km/h
Bài 2: Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB. Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12km/h là trong nửa cuối là 18km/h. Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.
Đáp số: vtb = 14,4km/h

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Dạng 2: Lập phương trình chuyển động – xác định vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau
Bài 3: lúc 8 giờ một ôtô khởi hành đi từ A về B với vận tốc 20m/s. Chuyển động thẳng đều.a. Lập phương trình chuyển động.b. Lúc 11h thì người đó ởvịtrí nào.?c. Người đó cách A 40km lúc mấy giờ?
Bài 4: Hai thành phố A và B cách nhau 250km. Lúc 7h sáng, 2 ô tô khởi hành từ hai thành phố đó hướng về nhau. Xe từ A có vận tốc v1 = 60km/h, xe kia có vận tốc v2 = 40 km/h. Hỏi 2 ô tô sẽ gặp nhau lúc mấy giờ? tại vị trí cách B bao nhiêu km?A.9h30ph; 100km B.9h30ph; 150km C.2h30ph; 100km D.2h30ph; 150km

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC:
A. Các khái niệm cơ bản:
1. Vận tốc: v = v + at
2. Quãng đường:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3. Hệ thức liên hệ:

4. Phương trình chuyển động:
Chú ý: Chuyển động thẳng nhanh dần đều a.v > 0; Chuyển động thẳng chậm dần đều a.v < 0

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5. Bài toán gặp nhau của chuyển động thẳng biến đổi đều:
– Lập phương trình toạ độ của mỗi chuyển động:
.uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1:active, .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .uee02c3d17b9b5def189d673ea4d0b2f1:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  KHTN Lớp 6 Bài 27: Vi khuẩn – Sách Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức với cuộc sống trang 92

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Khi hai chuyển động gặp nhau: x1 = x2
Giải phương trình này để đưa ra các ẩn của bài toán. Khoảng cách giữa hai chất điểm tại thời điểm t: d = |x1 – x2|
6. Một số bài toán thường gặp:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài toán 1: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được những đoạn đường s1 và s2 trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là t. Xác định vận tốc đầu và gia tốc của vật.
Giải hệ phương trình:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài toán 2: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được quãng đường s1 thì vật đạt vận tốc v1. Tính vận tốc của vật khi đi được quãng đường s2 kể từ khi vật bắt đầu chuyển động.

Bài toán 3: Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Cho gia tốc a thì quãng đường vật đi được trong giây thứ n:

– Cho quãng đường vật đi được trong giây thứ n thì gia tốc xác định bởi:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài toán 4: Một vật đang chuyển động với vận tốc v0 thì chuyển động chầm dần đều:
– Nếu cho gia tốc a thì quãng đường vật đi được cho đến khi dừng hẳn:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Cho quãng đường vật đi được cho đến khi dừng hẳn s, thì gia tốc:
– Cho a. thì thời gian chuyển động:
– Nếu cho gia tốc a, quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Nếu cho quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là s ∆ , thì gia tốc:
.u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107:active, .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u4f0fb738880f333476b652a4c40a0107:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Bài văn mẫu Lớp 8: Bài viết số 5 (Đề 1 đến Đề 6)
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP:
Dạng 1: Đại cương về chuyển động thẳng biến đổi đều

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 1: Một viên bi thả lăn trên mặt phẳng nghiêng không vận tốc đầu với gia tốc là 0,1 m/s2. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vien bi có vận tốc 2m/s
Đáp số: 20s.
Bài 2: Một đồn tàu bắt đầu rời ga chuyển động nhanh dần đều, sau 20s đạt đến vận tốc 36 km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt đến vận tố c 54 Km/h?

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đáp số: t = 30s.
Bài 3: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được đoạn đường s1 = 24m và s2 = 64m trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật.Đs: v = 3,5m/s; a = 1,25m/s2
Bài 4: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 = 18 km/h. Trong giây thứ tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, vật đi được 12m. Hãy tính:a. Gia tốc của vật. b. Quãng đường đi được sau 10s

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đáp số: a. a = 1,56m/s2. b. s = 127,78m
Download tài liệu để xem chi tiết.

5/5 – (315 bình chọn)

Related posts:Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Động lực học chất điểm
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Tĩnh học vật rắn
Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Các định luật bảo toàn
Lý thuyết và bài tập Hóa học đại cương – Hóa học đại cương

Chuyên mục: Giáo dục
#Lý #thuyết #và #bài #tập #Vật #lý #Động #học #chất #điểm

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button