Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt – Phương pháp dạy trẻ học đánh vần tiếng Việt

Bạn đang xem:
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt – Phương pháp dạy trẻ học đánh vần tiếng Việt
tại thcsttphuxuyen.edu.vn

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt

Đối với mỗi bậc cha mẹ có con chuẩn bị bước vào lớp 1, có lẽ việc dạy con đánh vần, học vần là vấn đề được nhiều người quan tâm. Có rất nhiều phương pháp dạy con đánh vần tiếng Việt, dưới đây là một số lưu ý cha mẹ cần biết để giúp con học đánh vần hiệu quả. Mời các bậc phụ huynh tham gia!

1. Phân biệt tên chữ cái và âm chữ cái

Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên chữ cái và âm chữ cái.

Ví dụ: Từ btên là “bắp chân”cách phát âm là “bờ rìa”. Để nhớ và phân biệt tên và âm thanh, bạn có thể sử dụng câu sau:

Từ “con bê” (b) tôi đọc là “bờ”

Từ “xe” (c) bạn đọc là “flag” đúng không?

Đặc biệt, có 3 chữ c (xe), k (ca), q (quy) đều đọc là “cờ”. Theo nhà giáo Trần Mạnh Hưởng, chữ q không còn gọi tên là “cu” mà gọi tên là “quy”.

Với các phụ âm và nguyên âm được ghi bởi 2-3 chữ cái, bạn nên nhớ theo bảng sau:

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt

2. Đặc điểm ngữ âm và chữ viết của tiếng Việt

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm này ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học.

Xem thêm: Tiếng Anh 8 Unit 5: Skills 2 – Soạn Tiếng Anh 8 trang 55

a) Về ngữ âm

Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói và viết riêng biệt, dễ nhận biết. Mặt khác, ranh giới âm tiết tiếng Việt trùng với ranh giới hình vị nên hầu hết các âm tiết tiếng Việt đều có nghĩa. Vì điều này, ngôn ngữ (nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh đọc và viết trong phân môn Học nhịp điệu.

Với sự lựa chọn này, ngay từ bài học Tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp cận với ngôn ngữ đơn giản, là nguyên liệu để cấu tạo từ đơn và từ phức trong Tiếng Việt. Vì vậy, học sinh chỉ học ít từ nhưng biết nhiều từ chứa âm mà mình đã biết.

b) Về cơ cấu

Âm tiết tiếng Việt là sự kết hợp có tổ chức của các âm, các yếu tố trong âm tiết được kết hợp theo các mức độ lỏng lẻo khác nhau: phụ âm đầu, phần kết hợp vần và tiếng, các bộ phận ở phần cuối vần. ăn khớp chặt chẽ với nhau. Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của quá trình viết chính tả (a-mum-am), rồi ghép âm đầu với vần, thanh điệu để tạo thành tiếng (lam-lam-hyuen-do).

3. Cách đánh vần 1 âm tiết

Ta thấy một tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu – vần – âm, bắt buộc: vần – âm, tiếng không có âm đầu.

Xem thêm: Soạn bài Thạch Sanh – Nối kiến ​​thức 6 – Ngữ văn lớp 6 trang 26 sách Nối kiến ​​thức tập 2

ghi nhớ:

1. Mỗi tiếng thường có 3 phần: Âm đầu, vần và thanh điệu

2. Tiếng nào cũng phải có vần, có thanh điệu. Có tiếng không có đầu.

ví dụ 1. Ngôn ngữ một vần “an” và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: một – không – một.

Ví dụ 2. Ngôn ngữ ma ám vần “am” và âm sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a – mờ – sáng – màu – tối.

Ví dụ 3. Ngôn ngữ quả bầu có âm đầu là “b”, có vần “au” và thanh huyền. Đánh vần: bờ – âu – bầu – huyền – bầu.

Cái ví ví dụ 4. Ngôn ngữ tiếng ồn có âm đầu là “nh”, có vần “iêu” và thanh ngã. Đánh vần: ơn – thương – nhiều – ngã – nhiễu.

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Cấu trúc ví dụ của âm thanh “noise”

Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.

Ví dụ 5. Ngôn ngữ Nguyên Vâng Âm đầu là “ng”, có vần “nguyễn”, thanh ngã. Vần “nguyễn” có âm đệm là “u”, âm chính là “ye”, âm cuối là “n”. “nguyen” đánh vần là: u – i – ơ – na – nguyễn hoặc u–y (ia)–na–nguyen. “Nguyễn” đánh vần là: nghi – nguyên – đáo – ngã ​​- nguyên.

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt

Ví dụ về cấu trúc vần của tiếng Nguyễn

Ví dụ 6. Ngôn ngữ yên, Không có âm đầu, có vần “yung” và âm hỏi. Vần “yeng” có âm chính là “ye”, âm cuối là “ng”. Đánh vần: yyep – ask – yeng.

Ví dụ 7. Ngôn ngữ bóng Âm đầu là “b”, vần là “ong”, âm sắc. Đánh vần từ “ong”: o – nghi ngờ – ong. Đánh vần “quả bóng”: bờ – ong – bong – sắc – bóng.

Ví dụ 8. Ngôn ngữ độ nghiêng Âm đầu là “ng”, vần “eng”, thanh ngang. Vần “eng” có âm chính là “iê” và âm cuối là “ng”. Đánh vần chữ nghiêng: Doubt – Ing – Tilt. Đây là ngôn ngữ có nhiều chữ cái nhất trong tiếng Việt.

Xem thêm: Đoạn văn tiếng anh về sở thích nấu ăn (5 Bài mẫu)

Ví dụ 9. Với những từ có hai âm tiết ta đánh vần từng chữ: cờ – bật – côn – cờ – a – ca – màu – cá.

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt

Sử dụng từ ngữ và hình ảnh khi dạy chính tả.

Ví dụ 10. Phân biệt chính tả”làn da” (Trong xác thịt ) và “gia đình” (Trong gia đình).

“làn da” : di chuyển -a-da.

“gia” phát âm chính xác như “da” nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (phát âm là di)-a- gia.

Như vậy, bạn có thể yên tâm về cách viết chính tả theo sách giáo khoa cải cách giáo dục.

5/5 – (664 bình chọn)

xem thêm thông tin chi tiết về
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt – Phương pháp dạy trẻ học đánh vần tiếng Việt

Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt – Phương pháp dạy trẻ học đánh vần tiếng Việt

Hình Ảnh về:
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt – Phương pháp dạy trẻ học đánh vần tiếng Việt

Video về:
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt – Phương pháp dạy trẻ học đánh vần tiếng Việt

Wiki về
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt – Phương pháp dạy trẻ học đánh vần tiếng Việt


Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt – Phương pháp dạy trẻ học đánh vần tiếng Việt -

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt

Đối với mỗi bậc cha mẹ có con chuẩn bị bước vào lớp 1, có lẽ việc dạy con đánh vần, học vần là vấn đề được nhiều người quan tâm. Có rất nhiều phương pháp dạy con đánh vần tiếng Việt, dưới đây là một số lưu ý cha mẹ cần biết để giúp con học đánh vần hiệu quả. Mời các bậc phụ huynh tham gia!

1. Phân biệt tên chữ cái và âm chữ cái

Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên chữ cái và âm chữ cái.

Ví dụ: Từ btên là "bắp chân"cách phát âm là "bờ rìa". Để nhớ và phân biệt tên và âm thanh, bạn có thể sử dụng câu sau:

Từ "con bê" (b) tôi đọc là "bờ"

Từ "xe" (c) bạn đọc là "flag" đúng không?

Đặc biệt, có 3 chữ c (xe), k (ca), q (quy) đều đọc là “cờ”. Theo nhà giáo Trần Mạnh Hưởng, chữ q không còn gọi tên là “cu” mà gọi tên là “quy”.

Với các phụ âm và nguyên âm được ghi bởi 2-3 chữ cái, bạn nên nhớ theo bảng sau:

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt

2. Đặc điểm ngữ âm và chữ viết của tiếng Việt

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm này ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học.

Xem thêm: Tiếng Anh 8 Unit 5: Skills 2 - Soạn Tiếng Anh 8 trang 55

a) Về ngữ âm

Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói và viết riêng biệt, dễ nhận biết. Mặt khác, ranh giới âm tiết tiếng Việt trùng với ranh giới hình vị nên hầu hết các âm tiết tiếng Việt đều có nghĩa. Vì điều này, ngôn ngữ (nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh đọc và viết trong phân môn Học nhịp điệu.

Với sự lựa chọn này, ngay từ bài học Tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp cận với ngôn ngữ đơn giản, là nguyên liệu để cấu tạo từ đơn và từ phức trong Tiếng Việt. Vì vậy, học sinh chỉ học ít từ nhưng biết nhiều từ chứa âm mà mình đã biết.

b) Về cơ cấu

Âm tiết tiếng Việt là sự kết hợp có tổ chức của các âm, các yếu tố trong âm tiết được kết hợp theo các mức độ lỏng lẻo khác nhau: phụ âm đầu, phần kết hợp vần và tiếng, các bộ phận ở phần cuối vần. ăn khớp chặt chẽ với nhau. Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của quá trình viết chính tả (a-mum-am), rồi ghép âm đầu với vần, thanh điệu để tạo thành tiếng (lam-lam-hyuen-do).

3. Cách đánh vần 1 âm tiết

Ta thấy một tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu - vần - âm, bắt buộc: vần - âm, tiếng không có âm đầu.

Xem thêm: Soạn bài Thạch Sanh - Nối kiến ​​thức 6 - Ngữ văn lớp 6 trang 26 sách Nối kiến ​​thức tập 2

ghi nhớ:

1. Mỗi tiếng thường có 3 phần: Âm đầu, vần và thanh điệu

2. Tiếng nào cũng phải có vần, có thanh điệu. Có tiếng không có đầu.

ví dụ 1. Ngôn ngữ một vần “an” và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: một - không - một.

Ví dụ 2. Ngôn ngữ ma ám vần “am” và âm sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a – mờ – sáng – màu – tối.

Ví dụ 3. Ngôn ngữ quả bầu có âm đầu là "b", có vần "au" và thanh huyền. Đánh vần: bờ - âu - bầu - huyền - bầu.

Cái ví ví dụ 4. Ngôn ngữ tiếng ồn có âm đầu là “nh”, có vần “iêu” và thanh ngã. Đánh vần: ơn – thương – nhiều – ngã – nhiễu.

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Cấu trúc ví dụ của âm thanh "noise"

Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.

Ví dụ 5. Ngôn ngữ Nguyên Vâng Âm đầu là “ng”, có vần “nguyễn”, thanh ngã. Vần "nguyễn" có âm đệm là "u", âm chính là "ye", âm cuối là "n". "nguyen" đánh vần là: u - i - ơ - na - nguyễn hoặc u–y (ia)–na–nguyen. "Nguyễn" đánh vần là: nghi - nguyên - đáo - ngã ​​- nguyên.

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt

Ví dụ về cấu trúc vần của tiếng Nguyễn

Ví dụ 6. Ngôn ngữ yên, Không có âm đầu, có vần “yung” và âm hỏi. Vần "yeng" có âm chính là "ye", âm cuối là "ng". Đánh vần: yyep – ask – yeng.

Ví dụ 7. Ngôn ngữ bóng Âm đầu là “b”, vần là “ong”, âm sắc. Đánh vần từ "ong": o – nghi ngờ – ong. Đánh vần "quả bóng": bờ - ong - bong - sắc - bóng.

Ví dụ 8. Ngôn ngữ độ nghiêng Âm đầu là “ng”, vần “eng”, thanh ngang. Vần “eng” có âm chính là “iê” và âm cuối là “ng”. Đánh vần chữ nghiêng: Doubt – Ing – Tilt. Đây là ngôn ngữ có nhiều chữ cái nhất trong tiếng Việt.

Xem thêm: Đoạn văn tiếng anh về sở thích nấu ăn (5 Bài mẫu)

Ví dụ 9. Với những từ có hai âm tiết ta đánh vần từng chữ: cờ – bật – côn – cờ – a – ca – màu – cá.

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt

Sử dụng từ ngữ và hình ảnh khi dạy chính tả.

Ví dụ 10. Phân biệt chính tả”làn da" (Trong xác thịt ) và "gia đình" (Trong gia đình).

"làn da" : di chuyển -a-da.

“gia” phát âm chính xác như “da” nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (phát âm là di)-a- gia.

Như vậy, bạn có thể yên tâm về cách viết chính tả theo sách giáo khoa cải cách giáo dục.

5/5 - (664 bình chọn)

[rule_{ruleNumber}]

#Cách #dạy #trẻ #đánh #vần #Tiếng #Việt #Phương #pháp #dạy #trẻ #học #đánh #vần #tiếng #Việt

[rule_3_plain]

#Cách #dạy #trẻ #đánh #vần #Tiếng #Việt #Phương #pháp #dạy #trẻ #học #đánh #vần #tiếng #Việt

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt1. Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của tiếng Việt3. Cách đánh vần 1 tiếngRelated posts:

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Đối với mỗi bậc phụ huynh có con chuẩn bị bước vào lớp 1 có lẽ việc dạy cho con làm thế nào để đánh vần, học vần là vấn đề rất được quan tâm. Có rất nhiều phương pháp dạy con đánh vần tiếng Việt, dưới đây là một số lưu ý bố mẹ cần biết để con học đánh vần hiệu quả. Mời các bố mẹ cùng tham khảo nhé!
1. Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái
Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là “bê”, âm đọc là “bờ”. Để nhớ và phân biệt tên gọi và âm đọc có thể dùng câu sau:
Chữ “bê” (b) em đọc là “bờ”
Chữ “xê” (c) em đọc là “cờ”, chuẩn không?

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là “cờ”. Theo thầy Trần Mạnh Hưởng thì chữ q không gọi tên là “cu” nữa mà gọi tên là “quy”.
Với các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2 – 3 chữ cái thì các bạn nhớ bảng sau:
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của tiếng Việt
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm loại hình này có ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học Học vần.
.u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44:active, .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Tiếng Anh 8 Unit 5: Skills 2 – Soạn Anh 8 trang 55a) Về ngữ âm
Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói rời, viết rời, rất dễ nhận diện. Mặt khác, ranh giới âm tiết tiếng Việt trùng với ranh giới hình vị, do vậy, hầu hết các âm tiết tiếng Việt đều có nghĩa. Chính vì điều này, tiếng (có nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh học đọc, viết trong phân môn Học vần.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Với cách lựa chọn này, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp cận với một tiếng tối giản, là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức trong tiếng Việt, Cũng vì vậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ chứa những tiếng mà các em đã biết.
b) Về cấu tạo
Âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ, các yếu tố trong âm tiết kết hợp theo từng mức độ lỏng chặt khác nhau: phụ âm đầu, vần và thanh kết hợp lỏng, các bộ phận trong vần kết hợp với nhau một cách chặt chẽ. Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của cách đánh vần theo quy trình lập vần (a-mờ-am), sau đó ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo thành tiếng (lờ-am-lam-huyền-làm).

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3. Cách đánh vần 1 tiếng
Ta thấy 1 tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu – vần – thanh, bắt buộc phải có: vần – thanh, có tiếng không có âm đầu.
.u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e:active, .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Soạn bài Thạch Sanh – Kết nối tri thức 6 – Ngữ văn lớp 6 trang 26 sách Kết nối tri thức tập 2Ghi nhớ:
1. Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
Ví dụ 1. Tiếng an có vần “an” và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: a – nờ – an.
Ví dụ 2. Tiếng ám có vần “am” và thanh sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a – mờ – am – sắc – ám.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ví dụ 3. Tiếng bầu có âm đầu là “b”, có vần “âu” và thanh huyền. Đánh vần: bờ – âu – bâu – huyền – bầu.
Ví dụ 4. Tiếng nhiễu có âm đầu là “nh”, có vần “iêu” và thanh ngã. Đánh vần: nhờ – iêu – nhiêu – ngã – nhiễu.
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng ViệtVí dụ cấu tạo tiếng “nhiễu”

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.
Thí dụ 5. Tiếng Nguyễn có âm đầu là “ng”, có vần “uyên” và thanh ngã. Vần “uyên” có âm đệm là “u”, âm chính là “yê”, âm cuối là “n”. Đánh vần “uyên” là: u – i – ê – nờ – uyên hoặc u – yê (ia) – nờ – uyên. Đánh vần “Nguyễn” là: ngờ – uyên – nguyên – ngã – nguyễn.
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ví dụ cấu tạo vần của tiếng Nguyễn
Ví dụ 6. Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần “yêng” và thanh hỏi. Vần “yêng” có âm chính “yê”, âm cuối là “ng”. Đánh vần: yêng – hỏi – yểng.
Ví dụ 7. Tiếng bóng có âm đầu là “b”, vần là “ong” và thanh sắc. Đánh vần vần “ong”: o – ngờ – ong. Đánh vần tiếng “bóng”: bờ – ong – bong – sắc – bóng.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ví dụ 8. Tiếng nghiêng có âm đầu là “ngh”, có vần “iêng” và thanh ngang. Vần “iêng” có âm chính “iê” và âm cuối là “ng”. Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ – iêng – nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.
.u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f:active, .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Đoạn văn tiếng Anh về sở thích nấu ăn (5 Mẫu)Ví dụ 9. Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ – on – con – cờ – a – ca – sắc – cá.
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Sử dụng từ và hình ảnh khi dạy đánh vần.
Ví dụ 10. Phân biệt đánh vần “da” (trong da thịt ) và “gia” (trong gia đình).
“da” : dờ -a-da.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

“gia” có âm hoàn toàn như “da” nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (đọc là di)-a- gia.
Như vậy các bạn hoàn toàn có thể yên tâm về đánh vần các tiếng theo sách giáo khoa cải cách giáo dục.

5/5 – (664 bình chọn)

Related posts:6 giai đoạn học vần cho bé – Phương pháp dạy đánh vần cho bé chuẩn bị vào lớp 1
Phương pháp dạy học – Học vần cho học sinh lớp 1
Cách đánh vần tiếng Việt theo bộ sách Công nghệ Giáo dục
Cách viết đoạn văn nghị luận văn học – Phương pháp viết đoạn văn nghị luận văn học – Ôn thi vào lớp 10

#Cách #dạy #trẻ #đánh #vần #Tiếng #Việt #Phương #pháp #dạy #trẻ #học #đánh #vần #tiếng #Việt

[rule_2_plain]

#Cách #dạy #trẻ #đánh #vần #Tiếng #Việt #Phương #pháp #dạy #trẻ #học #đánh #vần #tiếng #Việt

[rule_2_plain]

#Cách #dạy #trẻ #đánh #vần #Tiếng #Việt #Phương #pháp #dạy #trẻ #học #đánh #vần #tiếng #Việt

[rule_3_plain]

#Cách #dạy #trẻ #đánh #vần #Tiếng #Việt #Phương #pháp #dạy #trẻ #học #đánh #vần #tiếng #Việt

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt1. Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của tiếng Việt3. Cách đánh vần 1 tiếngRelated posts:

Cách dạy trẻ đánh vần tiếng Việt
Đối với mỗi bậc phụ huynh có con chuẩn bị bước vào lớp 1 có lẽ việc dạy cho con làm thế nào để đánh vần, học vần là vấn đề rất được quan tâm. Có rất nhiều phương pháp dạy con đánh vần tiếng Việt, dưới đây là một số lưu ý bố mẹ cần biết để con học đánh vần hiệu quả. Mời các bố mẹ cùng tham khảo nhé!
1. Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái
Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là “bê”, âm đọc là “bờ”. Để nhớ và phân biệt tên gọi và âm đọc có thể dùng câu sau:
Chữ “bê” (b) em đọc là “bờ”
Chữ “xê” (c) em đọc là “cờ”, chuẩn không?

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là “cờ”. Theo thầy Trần Mạnh Hưởng thì chữ q không gọi tên là “cu” nữa mà gọi tên là “quy”.
Với các phụ âm, nguyên âm ghi bởi 2 – 3 chữ cái thì các bạn nhớ bảng sau:
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của tiếng Việt
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, những đặc điểm loại hình này có ảnh hưởng đến việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy học Học vần.
.u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44:active, .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u6435cfd90338087fe02ba9f8c1ef6a44:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Tiếng Anh 8 Unit 5: Skills 2 – Soạn Anh 8 trang 55a) Về ngữ âm
Tiếng Việt là ngôn ngữ có nhiều thanh điệu, các âm tiết được nói rời, viết rời, rất dễ nhận diện. Mặt khác, ranh giới âm tiết tiếng Việt trùng với ranh giới hình vị, do vậy, hầu hết các âm tiết tiếng Việt đều có nghĩa. Chính vì điều này, tiếng (có nghĩa) được chọn làm đơn vị cơ bản để dạy học sinh học đọc, viết trong phân môn Học vần.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Với cách lựa chọn này, ngay từ bài học tiếng Việt đầu tiên, học sinh đã được tiếp cận với một tiếng tối giản, là nguyên liệu tạo nên các từ đơn và từ phức trong tiếng Việt, Cũng vì vậy, học sinh chỉ học ít tiếng nhưng lại biết được nhiều từ chứa những tiếng mà các em đã biết.
b) Về cấu tạo
Âm tiết tiếng Việt là một tổ hợp âm thanh có tổ chức chặt chẽ, các yếu tố trong âm tiết kết hợp theo từng mức độ lỏng chặt khác nhau: phụ âm đầu, vần và thanh kết hợp lỏng, các bộ phận trong vần kết hợp với nhau một cách chặt chẽ. Vần có vai trò đặc biệt quan trọng trong âm tiết. Đây là cơ sở của cách đánh vần theo quy trình lập vần (a-mờ-am), sau đó ghép âm đầu với vần và thanh điệu để tạo thành tiếng (lờ-am-lam-huyền-làm).

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3. Cách đánh vần 1 tiếng
Ta thấy 1 tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu – vần – thanh, bắt buộc phải có: vần – thanh, có tiếng không có âm đầu.
.u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e:active, .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u66d9e80bfe44e3bd2a06946b8890010e:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Soạn bài Thạch Sanh – Kết nối tri thức 6 – Ngữ văn lớp 6 trang 26 sách Kết nối tri thức tập 2Ghi nhớ:
1. Mỗi tiếng thường có 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
Ví dụ 1. Tiếng an có vần “an” và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: a – nờ – an.
Ví dụ 2. Tiếng ám có vần “am” và thanh sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a – mờ – am – sắc – ám.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ví dụ 3. Tiếng bầu có âm đầu là “b”, có vần “âu” và thanh huyền. Đánh vần: bờ – âu – bâu – huyền – bầu.
Ví dụ 4. Tiếng nhiễu có âm đầu là “nh”, có vần “iêu” và thanh ngã. Đánh vần: nhờ – iêu – nhiêu – ngã – nhiễu.
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng ViệtVí dụ cấu tạo tiếng “nhiễu”

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.
Thí dụ 5. Tiếng Nguyễn có âm đầu là “ng”, có vần “uyên” và thanh ngã. Vần “uyên” có âm đệm là “u”, âm chính là “yê”, âm cuối là “n”. Đánh vần “uyên” là: u – i – ê – nờ – uyên hoặc u – yê (ia) – nờ – uyên. Đánh vần “Nguyễn” là: ngờ – uyên – nguyên – ngã – nguyễn.
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ví dụ cấu tạo vần của tiếng Nguyễn
Ví dụ 6. Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần “yêng” và thanh hỏi. Vần “yêng” có âm chính “yê”, âm cuối là “ng”. Đánh vần: yêng – hỏi – yểng.
Ví dụ 7. Tiếng bóng có âm đầu là “b”, vần là “ong” và thanh sắc. Đánh vần vần “ong”: o – ngờ – ong. Đánh vần tiếng “bóng”: bờ – ong – bong – sắc – bóng.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ví dụ 8. Tiếng nghiêng có âm đầu là “ngh”, có vần “iêng” và thanh ngang. Vần “iêng” có âm chính “iê” và âm cuối là “ng”. Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ – iêng – nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.
.u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f:active, .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u6eb889bd4e84acd7d655e07ef4f83e9f:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Đoạn văn tiếng Anh về sở thích nấu ăn (5 Mẫu)Ví dụ 9. Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ – on – con – cờ – a – ca – sắc – cá.
Cách dạy trẻ đánh vần Tiếng Việt

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Sử dụng từ và hình ảnh khi dạy đánh vần.
Ví dụ 10. Phân biệt đánh vần “da” (trong da thịt ) và “gia” (trong gia đình).
“da” : dờ -a-da.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

“gia” có âm hoàn toàn như “da” nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (đọc là di)-a- gia.
Như vậy các bạn hoàn toàn có thể yên tâm về đánh vần các tiếng theo sách giáo khoa cải cách giáo dục.

5/5 – (664 bình chọn)

Related posts:6 giai đoạn học vần cho bé – Phương pháp dạy đánh vần cho bé chuẩn bị vào lớp 1
Phương pháp dạy học – Học vần cho học sinh lớp 1
Cách đánh vần tiếng Việt theo bộ sách Công nghệ Giáo dục
Cách viết đoạn văn nghị luận văn học – Phương pháp viết đoạn văn nghị luận văn học – Ôn thi vào lớp 10

Chuyên mục: Giáo dục
#Cách #dạy #trẻ #đánh #vần #Tiếng #Việt #Phương #pháp #dạy #trẻ #học #đánh #vần #tiếng #Việt

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button