Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học – Cách giải các dạng Toán về dãy số

Bạn đang xem:
Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học – Cách giải các dạng Toán về dãy số
tại thcsttphuxuyen.edu.vn

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

Các dạng toán về dãy số ở tiểu học

chiase24.com xin mời quý thầy cô và các em tham khảo tài liệu giải Toán về dãy số ở Tiểu học. Tài liệu tổng hợp các dạng Toán về dãy số, giúp các em rèn luyện khả năng tư duy logic của bản thân. Ngoài ra, đây còn là tài liệu hay dành cho các em ôn thi học sinh giỏi môn Toán.

Dạng 1. QUY TẮC VIẾT SỐ:

* Kiến thức cần lưu ý (cách giải):

Đầu tiên chúng ta cần xác định quy luật của dãy số.

Các quy tắc phổ biến là:

  • Mỗi số hạng (kể từ thứ hai) bằng số hạng đứng trước cộng (hoặc trừ) một số tự nhiên d;
  • Mỗi số hạng (kể từ số thứ hai) bằng số hạng trước của nó nhân (hoặc chia) cho một số tự nhiên khác 0 q;
  • Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng của hai số hạng liền trước nó;
  • Mỗi số hạng (kể từ thứ tư) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d cộng với số thứ tự của số hạng đó;
  • Số hạng thứ hai bằng số hạng trước nhân với số thứ tự;…

Loại 1: Dãy số cách đều nhau:

Bài 1:

Viết thêm 3 số:

a, 5, 10, 15, …

b, 3, 7, 11, …

Phần thưởng:

a, Vì: 10 – 5 = 5

15 – 10 = 5

Dãy số có hai số hạng liên tiếp cách nhau 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là:

15 + 5 = 20

20 + 5 = 25

25 + 5 = 30

Các số mới là: 5, 10, 15, 20, 25, 30.

b, 7 – 3 = 4

11 – 7 = 4

Dãy số trên 2 số hạng liên tiếp hơn kém nhau 4 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là:

11 + 4 = 15

15 + 4 = 19

19 + 4 = 23

Các số mới là: 3, 7, 11, 15, 19, 23.

Nếu dãy số cách đều thì hiệu giữa mỗi số hạng và số liền trước luôn bằng nhau.

Xem thêm: Bài văn mẫu lớp 12: Nghị luận về sự cố gắng học tập của tuổi trẻ

Loại 2: Dãy số khác:

Bài 1:

Viết thêm ba số hạng theo dãy sau:

a, 1, 3, 4, 7, 11, 18, …

b, 0, 2, 4, 6, 12, 22, …

c, 0, 3, 7, 12, …

d, 1, 2, 6, 24, …

Phần thưởng:

a, Ta nhận xét: 4 = 1 + 3

7 = 3 + 4

11 = 4 + 7

18 = 7 + 11

Từ đó rút ra quy luật của dãy số: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng hai số hạng đứng trước nó. Viết thêm ba số hạng nữa, ta được dãy sau:

1, 3, 4, 7, 11, 18, 29, 47, 76,…

b, Tương tự bài a, ta tìm ra quy luật của dãy số: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng 3 số hạng đứng trước nó.

Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau: 0, 2, 4, 6, 12, 22, 40, 74, 136, …

c, ta nhận xét:

Số hạng thứ hai là: 3 = 0 + 1 + 2

Số hạng thứ ba là: 7 = 3 + 1 + 3

Số hạng thứ tư là: 12 = 7 + 1 + 4

Từ đó suy ra quy luật của dãy số: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với 1 và cộng với số thứ tự của số hạng đó.

Viết thêm ba số hạng ta được dãy số sau: 0, 3, 7, 12, 18, 25, 33, …

d, tôi nhận xét:

Số hạng thứ hai là 2 = 1 x 2

Số hạng thứ ba là 6 = 2 x 3

số hạng thứ tư là 24 = 6 x 4

Từ đó rút ra định luật của dãy số: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng tích của số hạng liền trước nhân với số của số hạng đó.

Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau: 1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040, …

Mẫu 2. XÁC ĐỊNH SỐ A CÓ LỢI CHO HAY KHÔNG?

Dung dịch:

Xác định quy luật của dãy số.

– Kiểm tra số a có thỏa mãn quy tắc đó hay không.

Tập thể dục:

Để tôi nói cho bạn biết:

a, Các số 50, 133 có thuộc dãy 90, 95, 100, . .. hay không?

b, Số 1996 thuộc dãy 3, 6, 8, 11, . .. hay không?

Xem thêm: Bài văn mẫu lớp 9: Nghị luận về lòng khiêm tốn (13 bài văn mẫu)

c, Các số 666, 1000, 9999 thuộc dãy nào 3, 6, 12, 24, . ..?

Giải thích vì sao?

Phần thưởng:

a, Cả hai số 50 và 133 không thuộc dãy số đã cho vì

– Các số hạng của dãy số đã cho đều lớn hơn 50;

– Các số hạng của dãy số đã cho đều chia hết cho 5 nhưng 133 không chia hết cho 5.

b, Số 1996 không thuộc dãy đã cho, Vì các số hạng của dãy khi chia đều dư 2, còn 1996: 3 dư 1.

c, Cả 3 số 666, 1000, 9999 đều không thuộc dãy 3, 6, 12, 24, . .., Tại vì

– Mỗi số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng trước đó nhân với 2. Vậy các số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng số hạng liền trước là các số chẵn nên 666 : 2 = 333 là số lẻ.

– Các số hạng của dãy chia hết cho 3 nhưng 1000 không chia hết cho 3

– Các số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ hai) là số chẵn và 9999 là số lẻ.

Mẫu 3. TÌM SỐ HẠNG CỦA DÒNG SỐ

* Ghi chú:

– ở dạng này thường sử dụng phương pháp giải bài toán khoảng cách (trồng cây). Ta có công thức sau:

Số hạng của dãy = Số khoảng cách + 1

– Nếu quy luật của dãy số là: số sau bằng số hạng trước cộng với số không đổi thì:

Số hạng của dãy = (Số cuối – số đầu): K/c + 1

Bài tập ứng dụng:

Bài 1:

Viết các số lẻ liên tiếp từ 211. Số cuối cùng là 971. Viết được bao nhiêu số?

Phần thưởng:

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 số

Chữ số tận cùng hơn chữ số đầu đơn vị là:

971 – 211 = 760 (đơn vị)

760 đơn vị có số quãng đường là:

760:2 = 380 (K/c)

Dãy số trên có các số hạng là:

380 +1 = 381 (số)

Đáp án:381 số hạng

Mẫu 4. TÌM TỔNG SỐ HẠNG CỦA DÒNG SỐ

Xem thêm: Soạn bài Chương trình địa phương (phần Ngữ văn, trang 122)

* Dung dịch:

Nếu các số hạng của một dãy cách đều thì tổng của hai số hạng cách đều số hạng đầu tiên và số hạng cuối cùng của dãy bằng nhau. Vì thế:

Tổng các số hạng của dãy = tổng của cặp 2 số hạng cách đều x số hạng đầu và x số cuối của dãy: 2

Bài tập ứng dụng:

Bài 1:

Tính tổng của 100 số lẻ đầu tiên.

Phần thưởng:

Dãy 100 số lẻ đầu tiên là:

1+3+5+7+9+. . . + 197 + 199.

Chúng ta có:

1 + 199 = 200

3 + 197 = 200

5 + 195 = 200

Vậy tổng cần tìm là:

200 x 100: 2 = 10 000

Trả lời 10 000

Dạng 5. Tìm số hạng thứ n:

Bài tập ứng dụng:

Bài 1:

Cho dãy số: 1, 3, 5, 7,…

Số hạng thứ 20 của dãy là?

Phần thưởng:

Dãy số đã cho là số lẻ nên các số liên tiếp trong dãy cách nhau 2 đơn vị.

20 số hạng thì số quãng đường là:

20 – 1 = 19 (khoảng cách)

19 số có hàng đơn vị là:

19 x 2 = 38 (đơn vị)

Số cuối cùng là:

1 + 38 = 39

Trả lời: Số hạng thứ 20 của dãy là 39

Bài 2:

Viết 20 số lẻ, số cuối là số 2001. Hỏi số đầu là số nào?

Phần thưởng:

2 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 số

20 số lẻ có khoảng cách là:

20 – 1 = 19 (khoảng cách)

19 khoảng cách có đơn vị là:

19 x 2 = 38 (đơn vị)

Số đầu tiên là:

2001 – 38 = 1963

Trả lời: số đầu tiên là 1963.

Công thức:

a, Kết thúc dãy số: n = Số đầu + khoảng cách x (n – 1)

b, Đầu dãy: n = Số cuối – khoảng cách x (n – 1)

Tài liệu vẫn còn, vui lòng tải về để xem thêm

5/5 – (376 phiếu)

xem thêm thông tin chi tiết về
Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học – Cách giải các dạng Toán về dãy số

Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học – Cách giải các dạng Toán về dãy số

Hình Ảnh về:
Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học – Cách giải các dạng Toán về dãy số

Video về:
Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học – Cách giải các dạng Toán về dãy số

Wiki về
Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học – Cách giải các dạng Toán về dãy số


Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học – Cách giải các dạng Toán về dãy số -

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

Các dạng toán về dãy số ở tiểu học

chiase24.com xin mời quý thầy cô và các em tham khảo tài liệu giải Toán về dãy số ở Tiểu học. Tài liệu tổng hợp các dạng Toán về dãy số, giúp các em rèn luyện khả năng tư duy logic của bản thân. Ngoài ra, đây còn là tài liệu hay dành cho các em ôn thi học sinh giỏi môn Toán.

Dạng 1. QUY TẮC VIẾT SỐ:

* Kiến thức cần lưu ý (cách giải):

Đầu tiên chúng ta cần xác định quy luật của dãy số.

Các quy tắc phổ biến là:

  • Mỗi số hạng (kể từ thứ hai) bằng số hạng đứng trước cộng (hoặc trừ) một số tự nhiên d;
  • Mỗi số hạng (kể từ số thứ hai) bằng số hạng trước của nó nhân (hoặc chia) cho một số tự nhiên khác 0 q;
  • Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng của hai số hạng liền trước nó;
  • Mỗi số hạng (kể từ thứ tư) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d cộng với số thứ tự của số hạng đó;
  • Số hạng thứ hai bằng số hạng trước nhân với số thứ tự;…

Loại 1: Dãy số cách đều nhau:

Bài 1:

Viết thêm 3 số:

a, 5, 10, 15, …

b, 3, 7, 11, …

Phần thưởng:

a, Vì: 10 – 5 = 5

15 – 10 = 5

Dãy số có hai số hạng liên tiếp cách nhau 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là:

15 + 5 = 20

20 + 5 = 25

25 + 5 = 30

Các số mới là: 5, 10, 15, 20, 25, 30.

b, 7 – 3 = 4

11 – 7 = 4

Dãy số trên 2 số hạng liên tiếp hơn kém nhau 4 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là:

11 + 4 = 15

15 + 4 = 19

19 + 4 = 23

Các số mới là: 3, 7, 11, 15, 19, 23.

Nếu dãy số cách đều thì hiệu giữa mỗi số hạng và số liền trước luôn bằng nhau.

Xem thêm: Bài văn mẫu lớp 12: Nghị luận về sự cố gắng học tập của tuổi trẻ

Loại 2: Dãy số khác:

Bài 1:

Viết thêm ba số hạng theo dãy sau:

a, 1, 3, 4, 7, 11, 18, …

b, 0, 2, 4, 6, 12, 22, …

c, 0, 3, 7, 12, …

d, 1, 2, 6, 24, …

Phần thưởng:

a, Ta nhận xét: 4 = 1 + 3

7 = 3 + 4

11 = 4 + 7

18 = 7 + 11

Từ đó rút ra quy luật của dãy số: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng hai số hạng đứng trước nó. Viết thêm ba số hạng nữa, ta được dãy sau:

1, 3, 4, 7, 11, 18, 29, 47, 76,…

b, Tương tự bài a, ta tìm ra quy luật của dãy số: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng 3 số hạng đứng trước nó.

Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau: 0, 2, 4, 6, 12, 22, 40, 74, 136, ...

c, ta nhận xét:

Số hạng thứ hai là: 3 = 0 + 1 + 2

Số hạng thứ ba là: 7 = 3 + 1 + 3

Số hạng thứ tư là: 12 = 7 + 1 + 4

Từ đó suy ra quy luật của dãy số: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với 1 và cộng với số thứ tự của số hạng đó.

Viết thêm ba số hạng ta được dãy số sau: 0, 3, 7, 12, 18, 25, 33, ...

d, tôi nhận xét:

Số hạng thứ hai là 2 = 1 x 2

Số hạng thứ ba là 6 = 2 x 3

số hạng thứ tư là 24 = 6 x 4

Từ đó rút ra định luật của dãy số: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng tích của số hạng liền trước nhân với số của số hạng đó.

Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau: 1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040, ...

Mẫu 2. XÁC ĐỊNH SỐ A CÓ LỢI CHO HAY KHÔNG?

Dung dịch:

Xác định quy luật của dãy số.

– Kiểm tra số a có thỏa mãn quy tắc đó hay không.

Tập thể dục:

Để tôi nói cho bạn biết:

a, Các số 50, 133 có thuộc dãy 90, 95, 100, . .. hay không?

b, Số 1996 thuộc dãy 3, 6, 8, 11, . .. hay không?

Xem thêm: Bài văn mẫu lớp 9: Nghị luận về lòng khiêm tốn (13 bài văn mẫu)

c, Các số 666, 1000, 9999 thuộc dãy nào 3, 6, 12, 24, . ..?

Giải thích vì sao?

Phần thưởng:

a, Cả hai số 50 và 133 không thuộc dãy số đã cho vì

– Các số hạng của dãy số đã cho đều lớn hơn 50;

– Các số hạng của dãy số đã cho đều chia hết cho 5 nhưng 133 không chia hết cho 5.

b, Số 1996 không thuộc dãy đã cho, Vì các số hạng của dãy khi chia đều dư 2, còn 1996: 3 dư 1.

c, Cả 3 số 666, 1000, 9999 đều không thuộc dãy 3, 6, 12, 24, . .., Tại vì

– Mỗi số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng trước đó nhân với 2. Vậy các số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng số hạng liền trước là các số chẵn nên 666 : 2 = 333 là số lẻ.

– Các số hạng của dãy chia hết cho 3 nhưng 1000 không chia hết cho 3

– Các số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ hai) là số chẵn và 9999 là số lẻ.

Mẫu 3. TÌM SỐ HẠNG CỦA DÒNG SỐ

* Ghi chú:

– ở dạng này thường sử dụng phương pháp giải bài toán khoảng cách (trồng cây). Ta có công thức sau:

Số hạng của dãy = Số khoảng cách + 1

– Nếu quy luật của dãy số là: số sau bằng số hạng trước cộng với số không đổi thì:

Số hạng của dãy = (Số cuối – số đầu): K/c + 1

Bài tập ứng dụng:

Bài 1:

Viết các số lẻ liên tiếp từ 211. Số cuối cùng là 971. Viết được bao nhiêu số?

Phần thưởng:

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 số

Chữ số tận cùng hơn chữ số đầu đơn vị là:

971 – 211 = 760 (đơn vị)

760 đơn vị có số quãng đường là:

760:2 = 380 (K/c)

Dãy số trên có các số hạng là:

380 +1 = 381 (số)

Đáp án:381 số hạng

Mẫu 4. TÌM TỔNG SỐ HẠNG CỦA DÒNG SỐ

Xem thêm: Soạn bài Chương trình địa phương (phần Ngữ văn, trang 122)

* Dung dịch:

Nếu các số hạng của một dãy cách đều thì tổng của hai số hạng cách đều số hạng đầu tiên và số hạng cuối cùng của dãy bằng nhau. Vì thế:

Tổng các số hạng của dãy = tổng của cặp 2 số hạng cách đều x số hạng đầu và x số cuối của dãy: 2

Bài tập ứng dụng:

Bài 1:

Tính tổng của 100 số lẻ đầu tiên.

Phần thưởng:

Dãy 100 số lẻ đầu tiên là:

1+3+5+7+9+. . . + 197 + 199.

Chúng ta có:

1 + 199 = 200

3 + 197 = 200

5 + 195 = 200

Vậy tổng cần tìm là:

200 x 100: 2 = 10 000

Trả lời 10 000

Dạng 5. Tìm số hạng thứ n:

Bài tập ứng dụng:

Bài 1:

Cho dãy số: 1, 3, 5, 7,...

Số hạng thứ 20 của dãy là?

Phần thưởng:

Dãy số đã cho là số lẻ nên các số liên tiếp trong dãy cách nhau 2 đơn vị.

20 số hạng thì số quãng đường là:

20 – 1 = 19 (khoảng cách)

19 số có hàng đơn vị là:

19 x 2 = 38 (đơn vị)

Số cuối cùng là:

1 + 38 = 39

Trả lời: Số hạng thứ 20 của dãy là 39

Bài 2:

Viết 20 số lẻ, số cuối là số 2001. Hỏi số đầu là số nào?

Phần thưởng:

2 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 số

20 số lẻ có khoảng cách là:

20 – 1 = 19 (khoảng cách)

19 khoảng cách có đơn vị là:

19 x 2 = 38 (đơn vị)

Số đầu tiên là:

2001 – 38 = 1963

Trả lời: số đầu tiên là 1963.

Công thức:

a, Kết thúc dãy số: n = Số đầu + khoảng cách x (n - 1)

b, Đầu dãy: n = Số cuối – khoảng cách x (n – 1)

Tài liệu vẫn còn, vui lòng tải về để xem thêm

5/5 - (376 phiếu)

[rule_{ruleNumber}]

#Các #dạng #Toán #về #dãy #số #ở #Tiểu #học #Cách #giải #các #dạng #Toán #về #dãy #số

[rule_3_plain]

#Các #dạng #Toán #về #dãy #số #ở #Tiểu #học #Cách #giải #các #dạng #Toán #về #dãy #số

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu họcRelated posts:

Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học
chiase24.com xin mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo tài liệu các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học. Tài liệu tổng hợp các dạng Toán khác nhau về dãy số, giúp các em học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic của bản thân. Ngoài ra, đây cũng là tài liệu hay để các em ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh giỏi môn Toán.
Dạng 1. QUY LUẬT VIẾT DÃY SỐ:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

* Kiến thức cần lưu ý (cách giải):
Trước hết ta cần xác định quy luật của dãy số.
Những quy luật thường gặp là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó cộng (hoặc trừ) với 1 số tự nhiên d;
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó nhân (hoặc chia) với 1 số tự nhiên q khác 0;
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng hai số hạng đứng trước nó;
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d cộng với số thứ tự của số hạng ấy;
Số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nhân với số thứ tự;…
Loại 1: Dãy số cách đều:
Bài 1:
Viết tiếp 3 số:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a, 5, 10, 15, …
b, 3, 7, 11, …
Giải:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a, Vì: 10 – 5 = 5
15 – 10 = 5
Dãy số trên 2 số hạng liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

15 + 5 = 20
20 + 5 = 25
25 + 5 = 30

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Dãy số mới là: 5, 10, 15, 20, 25, 30.
b, 7 – 3 = 4
11 – 7 = 4

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Dãy số trên 2 số hạng liền nhau hơn kém nhau 4 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là:
11 + 4 = 15
15 + 4 = 19

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

19 + 4 = 23
Dãy số mới là: 3, 7, 11, 15, 19, 23.
Dãy số cách đều thì hiệu của mỗi số hạng với số liền trước luôn bằng nhau.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545:active, .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Bài văn mẫu lớp 12: Nghị luận về nỗ lực học tập là của thanh niênLoại 2: Dãy số khác:
Bài 1:
Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a, 1, 3, 4, 7, 11, 18, …
b, 0, 2, 4, 6, 12, 22, …
c, 0, 3, 7, 12, …

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

d, 1, 2, 6, 24, …
Giải:
a, Ta nhận xét: 4 = 1 + 3

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

7 = 3 + 4
11 = 4 + 7
18 = 7 + 11

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Từ đó rút ra quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (Kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng của hai số hạng đứng trước nó. Viết tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau:
1, 3, 4, 7, 11, 18, 29, 47, 76,…
b, Tương tự bài a, ta tìm ra quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng của 3 số hạng đứng trước nó.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Viết tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau: 0, 2, 4, 6, 12, 22, 40, 74, 136, …
c, ta nhận xét:
Số hạng thứ hai là: 3 = 0 + 1 + 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Số hạng thứ ba là: 7 = 3 + 1 + 3
Số hạng thứ tư là: 12 = 7 + 1 + 4
Từ đó rút ra quy luật của dãy là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với 1 và cộng với số thứ tự của số hạng ấy.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau: 0, 3, 7, 12, 18, 25, 33, …
d, Ta nhận xét:
Số hạng thứ hai là 2 = 1 x 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Số hạng thứ ba là 6 = 2 x 3
số hạng thứ tư là 24 = 6 x 4
Từ đó rút ra quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng tích của số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau: 1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040, …
Dạng 2. XÁC ĐỊNH SỐ A CÓ THUỘC DÃY ĐÃ CHO HAY KHÔNG?
Cách giải:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Xác định quy luật của dãy.
– Kiểm tra số a có thoả mãn quy luật đó hay không.
Bài tập:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Em hãy cho biết:
a, Các số 50 và 133 có thuộc dãy 90, 95, 100,. .. hay không?
b, Số 1996 thuộc dãy 3, 6, 8, 11,. .. hay không?

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d:active, .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 9: Đoạn văn nghị luận về đức tính khiêm tốn (13 mẫu)c, Số nào trong các số 666, 1000, 9999 thuộc dãy 3, 6, 12, 24,. ..?
Giải thích tại sao?
Giải:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a, Cả 2 số 50 và 133 đều không thuộc dãy đã cho vì
– Các số hạng của dãy đã cho đều lớn hơn 50;
– Các số hạng của dãy đã cho đều chia hết cho 5 mà 133 không chia hết cho 5.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

b, Số 1996 không thuộc dãy đã cho, Vì mọi số hạng của dãy khi chia cho đều dư 2 mà 1996: 3 thì dư 1.
c, Cả 3 số 666, 1000, 9999 đều không thuộc dãy 3, 6, 12, 24,. .., vì
– Mỗi số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng liền trước nhân với 2. Cho nên các số hạng (kể từ số hạng thứ 3) có số hạng đứng liền trước là số chẵn mà 666: 2 = 333 là số lẻ.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Các số hạng của dãy đều chia hết cho 3 mà 1000 không chia hết cho 3
– Các số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ hai) đều chẵn mà 9999 là số lẻ.
Dạng 3. TÌM SỐ HẠNG CỦA DÃY SỐ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

* Lưu ý:
– ở dạng này thường sử dụng phương pháp giải toán khoảng cách (trồng cây). Ta có công thức sau:
Số số hạng của dãy = Số khoảng cách + 1

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Nếu quy luật của dãy là: số đứng sau bằng số hạng liền trước cộng với số không đổi thì:
Số các số hạng của dãy = (Số cuối – số đầu): K/c + 1
Bài tập vận dụng:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 1:
Viết các số lẻ liên tiếp từ 211. Số cuối cùng là 971. Hỏi viết được bao nhiêu số?
Giải:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số cuối hơn số đầu số đơn vị là:
971 – 211 = 760 (đơn vị)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

760 đơn vị có số khoảng cách là:
760: 2 = 380 (K/ c)
Dãy số trên có số số hạng là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

380 +1 = 381 (số)
Đáp số:381 số hạng
Dạng 4. TÌM TỔNG CÁC SỐ HẠNG CỦA DÃY SỐ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.u6d226318433cf151289a0693d3c697af { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af:active, .u6d226318433cf151289a0693d3c697af:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Soạn bài Chương trình địa phương (Phần Văn, trang 122)* Cách giải:
Nếu các số hạng của dãy số cách đều nhau thì tổng của 2 số hạng cách đều số hạng đầu và số hạng cuối trong dãy đó bằng nhau. Vì vậy:
Tổng các số hạng của dãy = tổng của 1 cặp 2 số hạng cách đều số hạng đầu và cuối x số hạng của dãy: 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Tính tổng của 100 số lẻ đầu tiên.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Giải:
Dãy của 100 số lẻ đầu tiên là:
1 + 3 + 5 + 7 + 9 +. . . + 197 + 199.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ta có:
1 + 199 = 200
3 + 197 = 200

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5 + 195 = 200

Vậy tổng phải tìm là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

200 x 100: 2 = 10 000
Đáp số 10 000
Dạng 5. Tìm số hạng thứ n:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Cho dãy số: 1, 3, 5, 7,…

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Hỏi số hạng thứ 20 của dãy là số nào?
Giải:
Dãy đã cho là dãy số lẻ nên các số liên tiếp trong dãy cách nhau 1 khoảng cách là 2 đơn vị.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

20 số hạng thì có số khoảng cách là:
20 – 1 = 19 (khoảng cách)
19 số có số đơn vị là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

19 x 2 = 38 (đơn vị)
Số cuối cùng là:
1 + 38 = 39

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đáp số: Số hạng thứ 20 của dãy là 39
Bài 2:
Viết 20 số lẻ, số cuối cùng là 2001. Số đầu tiên là số nào?

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Giải:
2 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
20 số lẻ có số khoảng cách là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

20 – 1 = 19 (khoảng cách)
19 khoảng cách có số đơn vị là:
19 x 2 = 38 (đơn vị)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Số đầu tiên là:
2001 – 38 = 1963
Đáp số : số đầu tiên là 1963.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Công thức:
a, Cuối dãy: n = Số đầu + khoảng cách x (n – 1)
b, Đầu dãy: n = Số cuối – khoảng cách x (n – 1)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

5/5 – (376 bình chọn)

Related posts:Các dạng toán về số và chữ số ở Tiểu học – Bài tập chuyên đề số và chữ số
Các dạng Toán bồi dưỡng học sinh giỏi bậc Tiểu học
Hướng dẫn giải bài toán trồng cây ở Tiểu học
Tổng hợp các phương pháp giải Toán Tiểu học

#Các #dạng #Toán #về #dãy #số #ở #Tiểu #học #Cách #giải #các #dạng #Toán #về #dãy #số

[rule_2_plain]

#Các #dạng #Toán #về #dãy #số #ở #Tiểu #học #Cách #giải #các #dạng #Toán #về #dãy #số

[rule_2_plain]

#Các #dạng #Toán #về #dãy #số #ở #Tiểu #học #Cách #giải #các #dạng #Toán #về #dãy #số

[rule_3_plain]

#Các #dạng #Toán #về #dãy #số #ở #Tiểu #học #Cách #giải #các #dạng #Toán #về #dãy #số

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu họcRelated posts:

Các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học
chiase24.com xin mời quý thầy cô giáo và các em học sinh cùng tham khảo tài liệu các dạng Toán về dãy số ở Tiểu học. Tài liệu tổng hợp các dạng Toán khác nhau về dãy số, giúp các em học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic của bản thân. Ngoài ra, đây cũng là tài liệu hay để các em ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh giỏi môn Toán.
Dạng 1. QUY LUẬT VIẾT DÃY SỐ:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

* Kiến thức cần lưu ý (cách giải):
Trước hết ta cần xác định quy luật của dãy số.
Những quy luật thường gặp là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó cộng (hoặc trừ) với 1 số tự nhiên d;
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó nhân (hoặc chia) với 1 số tự nhiên q khác 0;
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng hai số hạng đứng trước nó;
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d cộng với số thứ tự của số hạng ấy;
Số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nhân với số thứ tự;…
Loại 1: Dãy số cách đều:
Bài 1:
Viết tiếp 3 số:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a, 5, 10, 15, …
b, 3, 7, 11, …
Giải:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a, Vì: 10 – 5 = 5
15 – 10 = 5
Dãy số trên 2 số hạng liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

15 + 5 = 20
20 + 5 = 25
25 + 5 = 30

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Dãy số mới là: 5, 10, 15, 20, 25, 30.
b, 7 – 3 = 4
11 – 7 = 4

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Dãy số trên 2 số hạng liền nhau hơn kém nhau 4 đơn vị. Vậy 3 số tiếp theo là:
11 + 4 = 15
15 + 4 = 19

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

19 + 4 = 23
Dãy số mới là: 3, 7, 11, 15, 19, 23.
Dãy số cách đều thì hiệu của mỗi số hạng với số liền trước luôn bằng nhau.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545:active, .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .ua2bc3c33b5ca2ecc3666a4ca9e382545:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Bài văn mẫu lớp 12: Nghị luận về nỗ lực học tập là của thanh niênLoại 2: Dãy số khác:
Bài 1:
Viết tiếp 3 số hạng vào dãy số sau:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a, 1, 3, 4, 7, 11, 18, …
b, 0, 2, 4, 6, 12, 22, …
c, 0, 3, 7, 12, …

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

d, 1, 2, 6, 24, …
Giải:
a, Ta nhận xét: 4 = 1 + 3

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

7 = 3 + 4
11 = 4 + 7
18 = 7 + 11

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Từ đó rút ra quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (Kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng của hai số hạng đứng trước nó. Viết tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau:
1, 3, 4, 7, 11, 18, 29, 47, 76,…
b, Tương tự bài a, ta tìm ra quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng của 3 số hạng đứng trước nó.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Viết tiếp ba số hạng, ta được dãy số sau: 0, 2, 4, 6, 12, 22, 40, 74, 136, …
c, ta nhận xét:
Số hạng thứ hai là: 3 = 0 + 1 + 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Số hạng thứ ba là: 7 = 3 + 1 + 3
Số hạng thứ tư là: 12 = 7 + 1 + 4
Từ đó rút ra quy luật của dãy là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với 1 và cộng với số thứ tự của số hạng ấy.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau: 0, 3, 7, 12, 18, 25, 33, …
d, Ta nhận xét:
Số hạng thứ hai là 2 = 1 x 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Số hạng thứ ba là 6 = 2 x 3
số hạng thứ tư là 24 = 6 x 4
Từ đó rút ra quy luật của dãy số là: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng tích của số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau: 1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040, …
Dạng 2. XÁC ĐỊNH SỐ A CÓ THUỘC DÃY ĐÃ CHO HAY KHÔNG?
Cách giải:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Xác định quy luật của dãy.
– Kiểm tra số a có thoả mãn quy luật đó hay không.
Bài tập:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Em hãy cho biết:
a, Các số 50 và 133 có thuộc dãy 90, 95, 100,. .. hay không?
b, Số 1996 thuộc dãy 3, 6, 8, 11,. .. hay không?

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d:active, .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .ua282b2fcdf45ea5d9d9b6e8192e92e3d:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 9: Đoạn văn nghị luận về đức tính khiêm tốn (13 mẫu)c, Số nào trong các số 666, 1000, 9999 thuộc dãy 3, 6, 12, 24,. ..?
Giải thích tại sao?
Giải:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

a, Cả 2 số 50 và 133 đều không thuộc dãy đã cho vì
– Các số hạng của dãy đã cho đều lớn hơn 50;
– Các số hạng của dãy đã cho đều chia hết cho 5 mà 133 không chia hết cho 5.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

b, Số 1996 không thuộc dãy đã cho, Vì mọi số hạng của dãy khi chia cho đều dư 2 mà 1996: 3 thì dư 1.
c, Cả 3 số 666, 1000, 9999 đều không thuộc dãy 3, 6, 12, 24,. .., vì
– Mỗi số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng liền trước nhân với 2. Cho nên các số hạng (kể từ số hạng thứ 3) có số hạng đứng liền trước là số chẵn mà 666: 2 = 333 là số lẻ.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Các số hạng của dãy đều chia hết cho 3 mà 1000 không chia hết cho 3
– Các số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ hai) đều chẵn mà 9999 là số lẻ.
Dạng 3. TÌM SỐ HẠNG CỦA DÃY SỐ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

* Lưu ý:
– ở dạng này thường sử dụng phương pháp giải toán khoảng cách (trồng cây). Ta có công thức sau:
Số số hạng của dãy = Số khoảng cách + 1

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

– Nếu quy luật của dãy là: số đứng sau bằng số hạng liền trước cộng với số không đổi thì:
Số các số hạng của dãy = (Số cuối – số đầu): K/c + 1
Bài tập vận dụng:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài 1:
Viết các số lẻ liên tiếp từ 211. Số cuối cùng là 971. Hỏi viết được bao nhiêu số?
Giải:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số cuối hơn số đầu số đơn vị là:
971 – 211 = 760 (đơn vị)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

760 đơn vị có số khoảng cách là:
760: 2 = 380 (K/ c)
Dãy số trên có số số hạng là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

380 +1 = 381 (số)
Đáp số:381 số hạng
Dạng 4. TÌM TỔNG CÁC SỐ HẠNG CỦA DÃY SỐ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.u6d226318433cf151289a0693d3c697af { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af:active, .u6d226318433cf151289a0693d3c697af:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u6d226318433cf151289a0693d3c697af:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Soạn bài Chương trình địa phương (Phần Văn, trang 122)* Cách giải:
Nếu các số hạng của dãy số cách đều nhau thì tổng của 2 số hạng cách đều số hạng đầu và số hạng cuối trong dãy đó bằng nhau. Vì vậy:
Tổng các số hạng của dãy = tổng của 1 cặp 2 số hạng cách đều số hạng đầu và cuối x số hạng của dãy: 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Tính tổng của 100 số lẻ đầu tiên.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Giải:
Dãy của 100 số lẻ đầu tiên là:
1 + 3 + 5 + 7 + 9 +. . . + 197 + 199.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ta có:
1 + 199 = 200
3 + 197 = 200

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5 + 195 = 200

Vậy tổng phải tìm là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

200 x 100: 2 = 10 000
Đáp số 10 000
Dạng 5. Tìm số hạng thứ n:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Bài tập vận dụng:
Bài 1:
Cho dãy số: 1, 3, 5, 7,…

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Hỏi số hạng thứ 20 của dãy là số nào?
Giải:
Dãy đã cho là dãy số lẻ nên các số liên tiếp trong dãy cách nhau 1 khoảng cách là 2 đơn vị.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

20 số hạng thì có số khoảng cách là:
20 – 1 = 19 (khoảng cách)
19 số có số đơn vị là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

19 x 2 = 38 (đơn vị)
Số cuối cùng là:
1 + 38 = 39

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đáp số: Số hạng thứ 20 của dãy là 39
Bài 2:
Viết 20 số lẻ, số cuối cùng là 2001. Số đầu tiên là số nào?

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Giải:
2 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
20 số lẻ có số khoảng cách là:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

20 – 1 = 19 (khoảng cách)
19 khoảng cách có số đơn vị là:
19 x 2 = 38 (đơn vị)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Số đầu tiên là:
2001 – 38 = 1963
Đáp số : số đầu tiên là 1963.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Công thức:
a, Cuối dãy: n = Số đầu + khoảng cách x (n – 1)
b, Đầu dãy: n = Số cuối – khoảng cách x (n – 1)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

5/5 – (376 bình chọn)

Related posts:Các dạng toán về số và chữ số ở Tiểu học – Bài tập chuyên đề số và chữ số
Các dạng Toán bồi dưỡng học sinh giỏi bậc Tiểu học
Hướng dẫn giải bài toán trồng cây ở Tiểu học
Tổng hợp các phương pháp giải Toán Tiểu học

Chuyên mục: Giáo dục
#Các #dạng #Toán #về #dãy #số #ở #Tiểu #học #Cách #giải #các #dạng #Toán #về #dãy #số

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button