Các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập Toán lớp 4

Bạn đang xem:
Các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập Toán lớp 4
tại thcsttphuxuyen.edu.vn

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

Toán cơ bản lớp 4

chiase24.com xin gửi đến quý thầy cô và các em bộ tài liệu chuẩn kiến ​​thức toán cơ bản lớp 4. Đây là tài liệu tham khảo phục vụ cho quá trình giảng dạy môn toán lớp 4 của quý thầy cô. Ngoài ta, với bộ tài liệu này, các em học sinh cũng có thể tự ôn tập, củng cố các dạng bài tập Toán lớp 4. Sau đây, mời quý thầy cô và các em tải về trọn bộ tài liệu học Toán cơ bản. Phiên bản lớp 4 để tham khảo!

KIẾN THỨC VÀO BỘ NHỚ

*** SỐ VÀ SỐ ***

I. Kiến thức cần ghi nhớ

Đầu tiên. Dùng 10 chữ số để viết các số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

2. Có 10 số có 1 chữ số: (Từ 0 đến 9)

Có 90 số có 2 chữ số: (từ 10 đến 99)

Có 900 số có 3 chữ số: (từ các số 100 đến 999)

Có 9000 số có 4 chữ số: (từ các số 1000 đến 9999……

3. Số tự nhiên nhỏ nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.

4. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.

5. Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

6. Các số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 được gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

A. PHỤ LỤC

Đầu tiên. a + b = b + a

2. (a + b) + c = a + (b + c)

3. 0 + a = a + 0 = a

4. (a – n) + (b + n) = a + b

5. (a – n) + (b – n) = a + b – nx 2

6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2

7. Nếu một số hạng được nhân n lần và các số hạng còn lại được giữ nguyên, tổng sẽ tăng lên thành một số chính xác bằng (n – 1) lần số hạng được nhân.

số 8. Nếu một số hạng giảm đi n lần và giữ nguyên các số hạng còn lại thì tổng giảm đi một số chính xác bằng (1 – ) số hạng đã rút gọn.

Xem thêm: Top 10+ cách phối áo khoác da lộn sành điệu và thời trang cho nam và nữ

9. Trong một tổng mà số các số hạng lẻ là số lẻ thì tổng đó là một số lẻ.

mười. Trong một tổng có số chẵn các số hạng lẻ thì tổng là số chẵn.

11. Tổng các số chẵn là một số chẵn.

thứ mười hai. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.

13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.

B. TRỪ

Đầu tiên. a – (b + c) = (a – c) – b = (a – b) – c

2. Nếu số bị trừ và số bị trừ cùng tăng (hoặc giảm) n đơn vị thì hiệu của chúng không đổi.

3. Nếu nhân số bị trừ lên n lần và giữ nguyên số trừ thì hiệu tăng thêm một số đúng bằng (n -1) lần số bị trừ. (n > 1).

4. Nếu giữ nguyên số bị trừ, đem phép trừ nhân lên n lần thì hiệu giảm đi (n – 1) lần số trừ. (n > 1).

5. Nếu tăng số bị trừ lên n đơn vị và giữ nguyên số trừ thì hiệu tăng thêm n đơn vị.

6. Nếu tăng số bị trừ lên n đơn vị và giữ nguyên số trừ thì hiệu giảm đi n đơn vị.

C. Phép nhân

Đầu tiên. axb = bxa

2. ax (bxc) = (axb)xc

3. rìu 0 = 0 xa = 0

4. rìu 1 = 1 xa = a

5. ax (b + c) = axb + axc

6. ax (b – c) = axb – axc

7. Trong một tích, nếu nhân một thừa số lên n lần và giảm một thừa số đi n lần thì tích không đổi.

số 8. Trong một tích nếu nhân một thừa số lên n lần thì các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích đó nhân lên n lần và ngược lại nếu trong một tích giảm đi một thừa số đi n lần thì các thừa số còn lại được giữ nguyên. nguyên thì tích cũng giảm đi n lần. (n > 0)

9. Trong một tích, nếu nhân một thừa số với n lần, đồng thời nhân một thừa số với m lần thì tích được nhân (mxn) lần. Ngược lại, nếu trong một tích giảm m lần một thừa số, một thừa số giảm n lần thì tích giảm đi (mxn) lần. (m và n khác 0)mười. Trong một tích, nếu tăng một thừa số lên một đơn vị và giữ nguyên các thừa số còn lại thì tích tăng thêm một lần tích các thừa số còn lại.

Xem thêm: Văn mẫu lớp 11: Phân tích khổ thơ thứ hai của bài thơ Tràng Giang của Huy Cận

10. Trong một tích nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó là chẵn.

11. Trong một tích nếu có ít nhất một thừa số làm tròn hoặc ít nhất một thừa số tận cùng bằng 5 và ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng bằng

thứ mười hai. Trong một tích của tất cả các thừa số đều là số lẻ và ít nhất một trong số chúng kết thúc bằng 5, tích sẽ kết thúc bằng .

D. BỘ PHẬN

Đầu tiên. a : (bxc) = a : b : c = a : c : b (b, c > 0)

2. 0 : a = 0 (a > 0)

3. a : c – b : c = ( a – b ) : c (c > 0)

4. a : c + b : c = (a + b) : c (c > 0)

5. Trong phép chia, nếu số chia tăng (giảm) n lần (n > 0) và giữ nguyên số chia thì thương cũng tăng (giảm) n lần.

6. Trong một phép chia, nếu tăng số bị chia lên n lần (n > 0) và giữ nguyên số chia thì thương giảm đi n lần và ngược lại.

7. Trong một phép chia, nếu cả số bị chia và số bị chia đều được nhân (giảm) n lần (n > 0) thì thương không đổi.

số 8. Trong phép chia có dư, nếu số bị chia và số bị chia được nhân (bớt) n lần (n > 0) thì số dư cũng được nhân (bớt) n lần.

E. ĐỊNH GIÁ CÔNG BẰNG

Đầu tiên. Các biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép tính cộng và trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) nên ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

Ví dụ: 542 + 123 – 79 482 x 2: 4

= 665 – 79 = 964 : 4

= 586 = 241

2. Biểu thức không có dấu ngoặc, với các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi mới thực hiện các phép tính cộng, trừ.

Ví dụ: 27 : 3 – 4 x 2

= 9 – 8 = 1

3. Đối với biểu thức có dấu ngoặc đơn, ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, các phép tính ngoài ngoặc sau

Xem thêm: Khoa học lớp 4 Bài 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vật

Ví dụ: 25 x (63 : 3 + 24 x 5)

= 25 x (21 + 120)

= 25 x 141

=3525

* * * DÒNG SỐ * * *

1. Đối với các số tự nhiên liên tiếp:

  1. Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn kết thúc bằng số lẻ hoặc bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số chẵn thì số các số chẵn bằng số các số lẻ.
  2. Nếu dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn và kết thúc bằng số chẵn thì số các số chẵn nhiều hơn số các số lẻ.
  3. Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số lẻ, số các số lẻ nhiều hơn số các số chẵn.

2. Một số quy luật về dãy số thường gặp:

  1. Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng trước nó cộng hoặc trừ một số tự nhiên
  2. Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng trước nó nhân hoặc chia một số tự nhiên q(q > 1)
  3. Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng của hai số hạng liền trước.
  4. Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng các số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d rồi đến số thứ tự của số hạng đó.
  5. Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nó nhân với số thứ tự của nó.
  6. Mỗi số hạng bằng số thứ tự của nó nhân với số của số hạng liền sau nó.

Tài liệu vẫn còn, vui lòng tải về để xem thêm

5/5 – (473 phiếu)

xem thêm thông tin chi tiết về
Các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập Toán lớp 4

Các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập Toán lớp 4

Hình Ảnh về:
Các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập Toán lớp 4

Video về:
Các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập Toán lớp 4

Wiki về
Các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập Toán lớp 4


Các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập Toán lớp 4 -

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

Toán cơ bản lớp 4

chiase24.com xin gửi đến quý thầy cô và các em bộ tài liệu chuẩn kiến ​​thức toán cơ bản lớp 4. Đây là tài liệu tham khảo phục vụ cho quá trình giảng dạy môn toán lớp 4 của quý thầy cô. Ngoài ta, với bộ tài liệu này, các em học sinh cũng có thể tự ôn tập, củng cố các dạng bài tập Toán lớp 4. Sau đây, mời quý thầy cô và các em tải về trọn bộ tài liệu học Toán cơ bản. Phiên bản lớp 4 để tham khảo!

KIẾN THỨC VÀO BỘ NHỚ

*** SỐ VÀ SỐ ***

I. Kiến thức cần ghi nhớ

Đầu tiên. Dùng 10 chữ số để viết các số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

2. Có 10 số có 1 chữ số: (Từ 0 đến 9)

Có 90 số có 2 chữ số: (từ 10 đến 99)

Có 900 số có 3 chữ số: (từ các số 100 đến 999)

Có 9000 số có 4 chữ số: (từ các số 1000 đến 9999……

3. Số tự nhiên nhỏ nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.

4. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.

5. Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

6. Các số có tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 được gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.

A. PHỤ LỤC

Đầu tiên. a + b = b + a

2. (a + b) + c = a + (b + c)

3. 0 + a = a + 0 = a

4. (a – n) + (b + n) = a + b

5. (a – n) + (b – n) = a + b – nx 2

6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2

7. Nếu một số hạng được nhân n lần và các số hạng còn lại được giữ nguyên, tổng sẽ tăng lên thành một số chính xác bằng (n - 1) lần số hạng được nhân.

số 8. Nếu một số hạng giảm đi n lần và giữ nguyên các số hạng còn lại thì tổng giảm đi một số chính xác bằng (1 – ) số hạng đã rút gọn.

Xem thêm: Top 10+ cách phối áo khoác da lộn sành điệu và thời trang cho nam và nữ

9. Trong một tổng mà số các số hạng lẻ là số lẻ thì tổng đó là một số lẻ.

mười. Trong một tổng có số chẵn các số hạng lẻ thì tổng là số chẵn.

11. Tổng các số chẵn là một số chẵn.

thứ mười hai. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.

13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.

B. TRỪ

Đầu tiên. a – (b + c) = (a – c) – b = (a – b) – c

2. Nếu số bị trừ và số bị trừ cùng tăng (hoặc giảm) n đơn vị thì hiệu của chúng không đổi.

3. Nếu nhân số bị trừ lên n lần và giữ nguyên số trừ thì hiệu tăng thêm một số đúng bằng (n -1) lần số bị trừ. (n > 1).

4. Nếu giữ nguyên số bị trừ, đem phép trừ nhân lên n lần thì hiệu giảm đi (n – 1) lần số trừ. (n > 1).

5. Nếu tăng số bị trừ lên n đơn vị và giữ nguyên số trừ thì hiệu tăng thêm n đơn vị.

6. Nếu tăng số bị trừ lên n đơn vị và giữ nguyên số trừ thì hiệu giảm đi n đơn vị.

C. Phép nhân

Đầu tiên. axb = bxa

2. ax (bxc) = (axb)xc

3. rìu 0 = 0 xa = 0

4. rìu 1 = 1 xa = a

5. ax (b + c) = axb + axc

6. ax (b – c) = axb – axc

7. Trong một tích, nếu nhân một thừa số lên n lần và giảm một thừa số đi n lần thì tích không đổi.

số 8. Trong một tích nếu nhân một thừa số lên n lần thì các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích đó nhân lên n lần và ngược lại nếu trong một tích giảm đi một thừa số đi n lần thì các thừa số còn lại được giữ nguyên. nguyên thì tích cũng giảm đi n lần. (n > 0)

9. Trong một tích, nếu nhân một thừa số với n lần, đồng thời nhân một thừa số với m lần thì tích được nhân (mxn) lần. Ngược lại, nếu trong một tích giảm m lần một thừa số, một thừa số giảm n lần thì tích giảm đi (mxn) lần. (m và n khác 0)mười. Trong một tích, nếu tăng một thừa số lên một đơn vị và giữ nguyên các thừa số còn lại thì tích tăng thêm một lần tích các thừa số còn lại.

Xem thêm: Văn mẫu lớp 11: Phân tích khổ thơ thứ hai của bài thơ Tràng Giang của Huy Cận

10. Trong một tích nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó là chẵn.

11. Trong một tích nếu có ít nhất một thừa số làm tròn hoặc ít nhất một thừa số tận cùng bằng 5 và ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng bằng

thứ mười hai. Trong một tích của tất cả các thừa số đều là số lẻ và ít nhất một trong số chúng kết thúc bằng 5, tích sẽ kết thúc bằng .

D. BỘ PHẬN

Đầu tiên. a : (bxc) = a : b : c = a : c : b (b, c > 0)

2. 0 : a = 0 (a > 0)

3. a : c – b : c = ( a – b ) : c (c > 0)

4. a : c + b : c = (a + b) : c (c > 0)

5. Trong phép chia, nếu số chia tăng (giảm) n lần (n > 0) và giữ nguyên số chia thì thương cũng tăng (giảm) n lần.

6. Trong một phép chia, nếu tăng số bị chia lên n lần (n > 0) và giữ nguyên số chia thì thương giảm đi n lần và ngược lại.

7. Trong một phép chia, nếu cả số bị chia và số bị chia đều được nhân (giảm) n lần (n > 0) thì thương không đổi.

số 8. Trong phép chia có dư, nếu số bị chia và số bị chia được nhân (bớt) n lần (n > 0) thì số dư cũng được nhân (bớt) n lần.

E. ĐỊNH GIÁ CÔNG BẰNG

Đầu tiên. Các biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép tính cộng và trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) nên ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

Ví dụ: 542 + 123 – 79 482 x 2: 4

= 665 – 79 = 964 : 4

= 586 = 241

2. Biểu thức không có dấu ngoặc, với các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi mới thực hiện các phép tính cộng, trừ.

Ví dụ: 27 : 3 – 4 x 2

= 9 – 8 = 1

3. Đối với biểu thức có dấu ngoặc đơn, ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, các phép tính ngoài ngoặc sau

Xem thêm: Khoa học lớp 4 Bài 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vật

Ví dụ: 25 x (63 : 3 + 24 x 5)

= 25 x (21 + 120)

= 25 x 141

=3525

* * * DÒNG SỐ * * *

1. Đối với các số tự nhiên liên tiếp:

  1. Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn kết thúc bằng số lẻ hoặc bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số chẵn thì số các số chẵn bằng số các số lẻ.
  2. Nếu dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn và kết thúc bằng số chẵn thì số các số chẵn nhiều hơn số các số lẻ.
  3. Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số lẻ, số các số lẻ nhiều hơn số các số chẵn.

2. Một số quy luật về dãy số thường gặp:

  1. Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng trước nó cộng hoặc trừ một số tự nhiên
  2. Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng trước nó nhân hoặc chia một số tự nhiên q(q > 1)
  3. Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng của hai số hạng liền trước.
  4. Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng các số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d rồi đến số thứ tự của số hạng đó.
  5. Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nó nhân với số thứ tự của nó.
  6. Mỗi số hạng bằng số thứ tự của nó nhân với số của số hạng liền sau nó.

Tài liệu vẫn còn, vui lòng tải về để xem thêm

5/5 - (473 phiếu)

[rule_{ruleNumber}]

#Các #dạng #Toán #cơ #bản #lớp #Bài #tập #Toán #lớp

[rule_3_plain]

#Các #dạng #Toán #cơ #bản #lớp #Bài #tập #Toán #lớp

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

Các dạng Toán cơ bản lớp 4Related posts:

Các dạng Toán cơ bản lớp 4
chiase24.com xin gửi đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ tài liệu chuẩn kiến thức các dạng Toán cơ bản lớp 4. Đây là tài liệu tham khảo cho quá trình giảng dạy môn Toán lớp 4 của các thầy cô giáo. Ngoài ta, với bộ tài liệu này các em học sinh cũng có thể tự ôn luyện củng cố các dạng bài tập Toán lớp 4. Sau đây, mời quý thầy cô và các em học sinh tải về trọn bộ tài liệu các dạng Toán cơ bản lớp 4 để tham khảo nhé!
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

*** SỐ VÀ CHỮ SỐ ***
I. Kiến thức cần ghi nhớ
1. Dùng 10 chữ số để viết số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Có 10 số có 1 chữ số: (Từ số 0 đến số 9)
Có 90 số có 2 chữ số: (từ số 10 đến số 99)
Có 900 số có 3 chữ số: (từ số 100 đến 999)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Có 9000 số có 4 chữ số: (từ số 1000 đến 9999)……
3. Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
4. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5. Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
6. Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
A. PHÉP CỘNG

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. a + b = b + a
2. (a + b) + c = a + (b + c)
3. 0 + a = a + 0 = a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

4. (a – n) + (b + n) = a + b
5. (a – n) + (b – n) = a + b – n x 2
6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

7. Nếu một số hạng được gấp lên n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó được tăng lên một số đúng bằng (n – 1) lần số hạng được gấp lên đó.
8. Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó bị giảm đi một số đúng bằng (1 – ) số hạng bị giảm đi đó.
.u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b:active, .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Top 10+ cách phối áo da lộn sành điệu và thời trang cho nam và nữ9. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là lẻ thì tổng đó là một số lẻ.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

10. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là chẵn thì tổng đó là một số chẵn.
11. Tổng của các số chẵn là một số chẵn.
12. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.
B. PHÉP TRỪ
1. a – (b + c) = (a – c) – b = (a – b) – c

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Nếu số bị trừ và số trừ cùng tăng (hoặc giảm) n đơn vị thì hiệu của chúng không đổi.
3. Nếu số bị trừ được gấp lên n lần và giữ nguyên số trừ thì hiệu được tăng thêm một số đúng bằng (n -1) lần số bị trừ. (n > 1).
4. Nếu số bị trừ giữ nguyên, số trừ được gấp lên n lần thì hiệu bị giảm đi (n – 1) lần số trừ. (n > 1).

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5. Nếu số bị trừ được tăng thêm n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu tăng lên n đơn vị.
6. Nếu số bị trừ tăng lên n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu giảm đi n đơn vị.
C. PHÉP NHÂN

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. a x b = b x a
2. a x (b x c) = (a x b) x c
3. a x 0 = 0 x a = 0

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

4. a x 1 = 1 x a = a
5. a x (b + c) = a x b + a x c
6. a x (b – c) = a x b – a x c

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

7. Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa số khác bị giảm đi n lần thì tích không thay đổi.
8. Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích cũng bị giảm đi n lần. (n > 0)
9. Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần, đồng thời một thừa số được gấp lên m lần thì tích được gấp lên (m x n) lần. Ngược lại nếu trong một tích một thừa số bị giảm đi m lần, một thừa số bị giảm đi n lần thì tích bị giảm đi (m x n) lần. (m và n khác 0)10. Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm a đơn vị, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm a lần tích các thừa số còn lại.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8:active, .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 11: Phân tích khổ thơ thứ hai bài Tràng Giang của Huy Cận10. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó chẵn.
11. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng là
12. Trong một tích các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 thì tích có tận cùng là

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

D. PHÉP CHIA
1. a : (b x c) = a : b : c = a : c : b (b, c > 0)
2. 0 : a = 0 (a > 0)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3. a : c – b : c = ( a – b) : c (c > 0)
4. a : c + b : c = (a + b) : c (c > 0)
5. Trong phép chia, nếu số bị chia tăng lên (giảm đi) n lần (n > 0) đồng thời số chia giữ nguyên thì thương cũng tăng lên (giảm đi) n lần.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

6. Trong một phép chia, nếu tăng số chia lên n lần (n > 0) đồng thời số bị chia giữ nguyên thì thương giảm đi n lần và ngược lại.
7. Trong một phép chia, nếu cả số bị chia và số chia đều cùng gấp (giảm) n lần (n > 0) thì thương không thay đổi.
8. Trong một phép chia có dư, nếu số bị chia và số chia cùng được gấp (giảm) n lần (n > 0) thì số dư cũng được gấp (giảm) n lần.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

E. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
1. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ: 542 + 123 – 79 482 x 2 : 4

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

= 665 – 79 = 964 : 4
= 586 = 241
2. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ví dụ: 27 : 3 – 4 x 2
= 9 – 8 = 1
3. Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, các phép tính ngoài dấu ngoặc đơn sau

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9:active, .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Khoa học lớp 4 Bài 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vậtVí dụ: 25 x (63 : 3 + 24 x 5)
= 25 x (21 + 120)
=25 x 141

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

=3525
* * * DÃY SỐ * * *
1. Đối với số tự nhiên liên tiếp:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu là số chẵn kết thúc là số lẻ hoặc bắt đầu là số lẻ và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn bằng số lượng số lẻ.
Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn nhiều hơn số lượng số lẻ là
Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số lẻ thì số lượng số lẻ nhiều hơn số lượng số chẵn là
2. Một số quy luật của dãy số thường gặp:
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó cộng hoặc trừ một số tự nhiên
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó nhân hoặc chia một số tự nhiên q(q > 1)
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng hai số hạng đứng liền trước nó.
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng các số hạng đứng liền trước nó cộng với số tự nhiên d rồi cộng với số thứ tự của số hạng ấy.
Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy.
Mỗi số hạng bằng số thứ tự của nó nhân với số thứ tự của số hạng đứng liền sau nó.
Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

5/5 – (473 bình chọn)

Related posts:Ôn tập các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập ôn tập và hệ thống kiến thức môn Toán lớp 4
Tổng hợp các dạng bài tập môn Toán lớp 4 – Bài tập môn Toán lớp 4
Tổng hợp dạng Toán cơ bản lớp 4 – Các dạng Toán cơ bản lớp 4
Tổng hợp kiến thức và bài tập Toán lớp 4 – Các bài tập môn Toán lớp 4 cơ bản và nâng cao

#Các #dạng #Toán #cơ #bản #lớp #Bài #tập #Toán #lớp

[rule_2_plain]

#Các #dạng #Toán #cơ #bản #lớp #Bài #tập #Toán #lớp

[rule_2_plain]

#Các #dạng #Toán #cơ #bản #lớp #Bài #tập #Toán #lớp

[rule_3_plain]

#Các #dạng #Toán #cơ #bản #lớp #Bài #tập #Toán #lớp

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

Các dạng Toán cơ bản lớp 4Related posts:

Các dạng Toán cơ bản lớp 4
chiase24.com xin gửi đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ tài liệu chuẩn kiến thức các dạng Toán cơ bản lớp 4. Đây là tài liệu tham khảo cho quá trình giảng dạy môn Toán lớp 4 của các thầy cô giáo. Ngoài ta, với bộ tài liệu này các em học sinh cũng có thể tự ôn luyện củng cố các dạng bài tập Toán lớp 4. Sau đây, mời quý thầy cô và các em học sinh tải về trọn bộ tài liệu các dạng Toán cơ bản lớp 4 để tham khảo nhé!
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

*** SỐ VÀ CHỮ SỐ ***
I. Kiến thức cần ghi nhớ
1. Dùng 10 chữ số để viết số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Có 10 số có 1 chữ số: (Từ số 0 đến số 9)
Có 90 số có 2 chữ số: (từ số 10 đến số 99)
Có 900 số có 3 chữ số: (từ số 100 đến 999)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Có 9000 số có 4 chữ số: (từ số 1000 đến 9999)……
3. Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0. Không có số tự nhiên lớn nhất.
4. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5. Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn. Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
6. Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ. Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
A. PHÉP CỘNG

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. a + b = b + a
2. (a + b) + c = a + (b + c)
3. 0 + a = a + 0 = a

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

4. (a – n) + (b + n) = a + b
5. (a – n) + (b – n) = a + b – n x 2
6. (a + n) + (b + n) = (a + b) + n x 2

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

7. Nếu một số hạng được gấp lên n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó được tăng lên một số đúng bằng (n – 1) lần số hạng được gấp lên đó.
8. Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó bị giảm đi một số đúng bằng (1 – ) số hạng bị giảm đi đó.
.u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b:active, .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u17f56b285c9501b1a3b6d02f297e7a6b:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Top 10+ cách phối áo da lộn sành điệu và thời trang cho nam và nữ9. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là lẻ thì tổng đó là một số lẻ.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

10. Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là chẵn thì tổng đó là một số chẵn.
11. Tổng của các số chẵn là một số chẵn.
12. Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số lẻ.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

13. Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là một số lẻ.
B. PHÉP TRỪ
1. a – (b + c) = (a – c) – b = (a – b) – c

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Nếu số bị trừ và số trừ cùng tăng (hoặc giảm) n đơn vị thì hiệu của chúng không đổi.
3. Nếu số bị trừ được gấp lên n lần và giữ nguyên số trừ thì hiệu được tăng thêm một số đúng bằng (n -1) lần số bị trừ. (n > 1).
4. Nếu số bị trừ giữ nguyên, số trừ được gấp lên n lần thì hiệu bị giảm đi (n – 1) lần số trừ. (n > 1).

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

5. Nếu số bị trừ được tăng thêm n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu tăng lên n đơn vị.
6. Nếu số bị trừ tăng lên n đơn vị, số trừ giữ nguyên thì hiệu giảm đi n đơn vị.
C. PHÉP NHÂN

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

1. a x b = b x a
2. a x (b x c) = (a x b) x c
3. a x 0 = 0 x a = 0

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

4. a x 1 = 1 x a = a
5. a x (b + c) = a x b + a x c
6. a x (b – c) = a x b – a x c

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

7. Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa số khác bị giảm đi n lần thì tích không thay đổi.
8. Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích cũng bị giảm đi n lần. (n > 0)
9. Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần, đồng thời một thừa số được gấp lên m lần thì tích được gấp lên (m x n) lần. Ngược lại nếu trong một tích một thừa số bị giảm đi m lần, một thừa số bị giảm đi n lần thì tích bị giảm đi (m x n) lần. (m và n khác 0)10. Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm a đơn vị, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm a lần tích các thừa số còn lại.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8:active, .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u147808cf4e22bcb2d865af5d6761c6c8:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Văn mẫu lớp 11: Phân tích khổ thơ thứ hai bài Tràng Giang của Huy Cận10. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó chẵn.
11. Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng là
12. Trong một tích các thừa số đều lẻ và có ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 thì tích có tận cùng là

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

D. PHÉP CHIA
1. a : (b x c) = a : b : c = a : c : b (b, c > 0)
2. 0 : a = 0 (a > 0)

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

3. a : c – b : c = ( a – b) : c (c > 0)
4. a : c + b : c = (a + b) : c (c > 0)
5. Trong phép chia, nếu số bị chia tăng lên (giảm đi) n lần (n > 0) đồng thời số chia giữ nguyên thì thương cũng tăng lên (giảm đi) n lần.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

6. Trong một phép chia, nếu tăng số chia lên n lần (n > 0) đồng thời số bị chia giữ nguyên thì thương giảm đi n lần và ngược lại.
7. Trong một phép chia, nếu cả số bị chia và số chia đều cùng gấp (giảm) n lần (n > 0) thì thương không thay đổi.
8. Trong một phép chia có dư, nếu số bị chia và số chia cùng được gấp (giảm) n lần (n > 0) thì số dư cũng được gấp (giảm) n lần.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

E. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
1. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ: 542 + 123 – 79 482 x 2 : 4

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

= 665 – 79 = 964 : 4
= 586 = 241
2. Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Ví dụ: 27 : 3 – 4 x 2
= 9 – 8 = 1
3. Biểu thức có dấu ngoặc đơn thì ta thực hiện các phép tính trong ngoặc đơn trước, các phép tính ngoài dấu ngoặc đơn sau

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

.u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9:active, .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u2190f3be81cab491d66df798bc13b5c9:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Khoa học lớp 4 Bài 59: Nhu cầu chất khoáng của thực vậtVí dụ: 25 x (63 : 3 + 24 x 5)
= 25 x (21 + 120)
=25 x 141

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

=3525
* * * DÃY SỐ * * *
1. Đối với số tự nhiên liên tiếp:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu là số chẵn kết thúc là số lẻ hoặc bắt đầu là số lẻ và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn bằng số lượng số lẻ.
Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn nhiều hơn số lượng số lẻ là
Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số lẻ thì số lượng số lẻ nhiều hơn số lượng số chẵn là
2. Một số quy luật của dãy số thường gặp:
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó cộng hoặc trừ một số tự nhiên
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó nhân hoặc chia một số tự nhiên q(q > 1)
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng hai số hạng đứng liền trước nó.
Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng các số hạng đứng liền trước nó cộng với số tự nhiên d rồi cộng với số thứ tự của số hạng ấy.
Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy.
Mỗi số hạng bằng số thứ tự của nó nhân với số thứ tự của số hạng đứng liền sau nó.
Tài liệu vẫn còn, mời các bạn tải về để xem tiếp

5/5 – (473 bình chọn)

Related posts:Ôn tập các dạng Toán cơ bản lớp 4 – Bài tập ôn tập và hệ thống kiến thức môn Toán lớp 4
Tổng hợp các dạng bài tập môn Toán lớp 4 – Bài tập môn Toán lớp 4
Tổng hợp dạng Toán cơ bản lớp 4 – Các dạng Toán cơ bản lớp 4
Tổng hợp kiến thức và bài tập Toán lớp 4 – Các bài tập môn Toán lớp 4 cơ bản và nâng cao

Chuyên mục: Giáo dục
#Các #dạng #Toán #cơ #bản #lớp #Bài #tập #Toán #lớp

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button